[Ngữ pháp] Động từ + 어/아 가다 / Động từ + 어/아 오다 'đang, trở nên'
21-09-2019 · 403 lượt xem
1. Được sử dụng sau thân động từ để chỉ hành vi nào đó đang được tiếp tục tiến hành hướng tới trạng thái cuối cùng. Nếu thân động từ hành động kết thúc bằng 'ㅏ,ㅗ' thì sử dụng '-아 가다', các nguyên âm khác
![[Ngữ pháp] Động từ + 어/아 가다 / Động từ + 어/아 오다 'đang, trở nên'](https://duhocba.com/storage/upload/jock/university/2026/07/24/37283366-1848774465165568-4073153563969191936-n-pn-2d5e72.webp)
Ngữ pháp Động từ + 어/아 가다 và Động từ + 어/아 오다 dùng để diễn tả một hành động đang tiếp diễn hướng tới hoặc bắt đầu từ một mốc thời gian nào đó — có thể dịch là "đang dần...", "đã... từ trước đến giờ".
Thân động từ tận cùng ㅏ,ㅗ → -아 가다/오다
Thân động từ tận cùng nguyên âm khác (ㅓ,ㅜ,ㅡ,ㅣ) → -어 가다/오다
하- → -여(해) 가다/오다
-아/어 가다: hướng tới lúc kết thúc (từ hiện tại → tương lai)
-아/어 오다: đã tiến hành từ quá khứ cho đến hiện tại
1. Hành động đang tiếp tục tiến hành, hướng tới trạng thái cuối cùng
Được sử dụng sau thân động từ để chỉ hành vi nào đó đang được tiếp tục tiến hành hướng tới trạng thái cuối cùng.
죽어 가는 환경을 살립시다.
Hãy cứu lấy môi trường đang chết dần.
이번 학기가 거의 끝나 가서 아쉬워요.
Học kì này đang dần kết thúc nên tôi rất tiếc nuối.
숙제를 다 해 가니까 조금만 기다려 주세요.
Vì tôi làm bài tập sắp xong nên hãy đợi một lát nhé.
아이들이 밥을 거의 다 먹어 가니까 나갈 준비를 합시다.
Tụi nhỏ đang gần ăn xong hết rồi nên chúng ta chuẩn bị ra ngoài thôi.
2. -어/아 가다: cảm giác hướng đến lúc kết thúc
Với trường hợp của "어/아 가다" thì thể hiện cảm giác hướng đến khi kết thúc việc nào đó.
세상을 살아 가면서 삶의 지혜를 조금씩 알아가는 것 같아요.
Khi đang sống trên đời có lẽ dần dần sẽ tìm hiểu được tri thức cuộc sống.
밥이 다 되어 가서 상을 차리기 시작했다.
Cơm đang dần chín nên tôi đã bắt đầu chuẩn bị bàn ăn.
세월이 흘러 가면서 나도 성격이 많이 변했다.
Khi năm tháng đang dần trôi thì tính cách tôi cũng đã thay đổi nhiều.
3. -아/어 오다: đã tiến hành từ quá khứ đến hiện tại
Trường hợp của "아/어 오다", thể hiện việc đó đã được tiến hành từ lúc nào đó trong quá khứ cho đến hiện tại.
세상을 살아 오면서 깨달은 점이 있다면, 실패는 성공의 어머니라는 것이다.
Nếu có điều gì đã ngộ ra khi sống đến giờ thì đó là việc thất bại là mẹ của thành công.
그 과학자는 10년 동안 유전공학에 대해 연구해 왔다.
Nhà khoa học đó đã nghiên cứu về công nghệ di truyền trong suốt 10 năm đến giờ.
지금까지 1년 동안 여행해 오면서 제일 좋았던 곳이 어디예요?
Trong suốt một năm đi du lịch đến giờ bạn thấy nơi nào là thích nhất?
1. 날이 어두워___(져 가요)___. (trời đang dần tối)
2. 저는 10년 동안 이 회사에서 일___(해 왔어요)___. (tôi đã làm ở công ty này 10 năm đến giờ)
3. 아이가 밥을 다 먹___(어 가요)___. (đứa bé đang gần ăn xong)
Đáp án: 1. 져 가요 2. 해 왔어요 3. 어 가요
Câu hỏi thường gặp
1. Làm sao phân biệt nhanh -아/어 가다 và -아/어 오다?
Dễ nhớ nhất là hướng thời gian: -아/어 가다 hướng về phía trước (hiện tại → tương lai, "đang dần..."), còn -아/어 오다 hướng về phía sau (quá khứ → hiện tại, "đã... từ trước đến giờ").
2. Cấu trúc này chỉ dùng được với động từ thôi phải không?
Đúng vậy, vì đây là dạng bổ trợ (보조 동사) thể hiện quá trình của một hành động, nên chỉ kết hợp được với động từ, không dùng với tính từ.
Biên soạn: Đội ngũ Du Học BA | Đào Tạo Tiếng Hàn