[Ngữ pháp] Động từ + -아/어다가 "rồi"

21-09-2019 · 184 lượt xem

가: 엄마, 과일 좀 있어요? Mẹ ơi, có ít hoa quả nào không? 나: 응, 냉장고에 있으니까 꺼내다가 먹어. Ừ, trong tủ lạnh có đấy, mang ra ăn đi con. 가: 은행에 가요? Bạn đến ngân hàng à? 나: 네, 돈을 좀 찾아다가 하숙비를 내려고

[Ngữ pháp] Động từ + -아/어다가 "rồi"

  SÁCH - TÀI LIỆU TOPIK

Ngữ pháp Động từ + -아/어다가 diễn tả hành động ở mệnh đề trước phải xảy ra thì mới có hành động ở mệnh đề sau, và hành động ở mệnh đề sau xảy ra tại một nơi khác với hành động ở mệnh đề trước.

Cấu trúc nhanh:
Động từ + -아/어다가: 꺼내다가, 찾아다가, 만들어다가
Có thể lược bỏ thành dạng rút gọn -아/어다
Hành động vế trước và vế sau xảy ra ở 2 nơi khác nhau
Không kết hợp với thì quá khứ hoặc tương lai ở giữa (không thêm -았/었-, -겠- trước -아/어다가)

1. Hội thoại minh họa

가: 엄마, 과일 좀 있어요?
Mẹ ơi, có ít hoa quả nào không?
나: 응, 냉장고에 있으니까 꺼내다가 먹어.
Ừ, trong tủ lạnh có đấy, mang ra ăn đi con.

가: 은행에 가요?
Bạn đến ngân hàng à?
나: 네, 돈을 좀 찾아다가 하숙비를 내려고 해요.
Vâng, tôi định đi rút tiền để đóng học phí.

2. Ý nghĩa: hành động trước xảy ra ở nơi khác, kết quả mang sang nơi sau

Cấu trúc này diễn tả phải có hành động ở mệnh đề trước thì mới có hành động ở mệnh đề sau. Tuy nhiên, hành động ở mệnh đề sau xảy ra ở nơi khác với hành động ở mệnh đề trước (vĩ tố liên kết thể hiện sau khi thực hiện hành động nào đó rồi lấy kết quả của hành động đó thực hiện tiếp hành động mà vế sau diễn đạt). Có thể sử dụng hình thức tỉnh lược -아/어다.

어제 시장에서 만두를 사다가 먹었습니다.
Hôm qua tôi mua bánh bao ở chợ và ăn chúng. (Tôi mua bánh bao ở chợ và ăn ở chỗ khác, không phải ở chợ)

과자를 만들어다가 학교 친구들이랑 같이 먹었어요.
Tôi làm kẹo và ăn cùng với các bạn trong trường. (Tôi làm kẹo ở một chỗ và ăn cùng các bạn ở chỗ khác)

영미야, 부엌에서 쟁반 좀 가져다 줄래?
Yeoungmi à, bạn có thể mang cho tôi cái khay từ trong bếp được không?

3. Lưu ý về thì

-아/어다가 không thể kết hợp với thì quá khứ và tương lai.

남은 음식을 포장 했다가 집에서 먹었어요. (X)
남은 음식을 포장하 겠다가 집에서 먹었어요. (X)
→ 남은 음식을 포장해다가 집에서 먹었어요. (○)

4. Phân biệt với -아/어 주다

Khi sử dụng biểu hiện này để nhờ cậy người khác thì dùng dạng -아/어다 주다. Tuy nhiên cấu trúc này và -아/어 주다 mang ý nghĩa khác nhau: -아/어 주다 chỉ đơn thuần diễn tả hành động làm giúp người khác tại cùng một nơi, còn -아/어다(가) 주다 nhấn mạnh việc phải mang/lấy kết quả từ nơi khác đến để làm giúp (ví dụ 가져다 줄래? ở trên — lấy khay từ bếp mang đến chỗ người nói).

Luyện tập nhanh:
1. 편의점에서 음료수를 사___(다가)___ 사무실에서 마셨어요. (mua nước ở cửa hàng tiện lợi rồi uống ở văn phòng)
2. 도서관에서 책을 빌리___(어다가)___ 집에서 읽었어요. (mượn sách ở thư viện rồi đọc ở nhà)
3. 시장에서 채소를 사___(다가)___ 요리했어요. (mua rau ở chợ rồi nấu ăn)

Đáp án: 1. 다가 2. 어다가 3. 다가

Câu hỏi thường gặp

1. -아/어다가 khác gì với -아/어서?
-아/어서 chỉ diễn tả trình tự hành động thông thường (không nhất thiết đổi địa điểm), còn -아/어다가 nhấn mạnh việc lấy/mang kết quả của hành động trước sang một nơi khác để thực hiện hành động sau.

2. -아/어다가 có thể rút gọn không?
Có, có thể lược bỏ thành dạng -아/어다, ví dụ 가져다 줄래? thay vì 가져다가 줄래?.

Ảnh minh họa, nguồn King Sejong Institute

Biên soạn: Đội ngũ Du Học BA  |  Đào Tạo Tiếng Hàn

Zalo Chat Messenger 098 521 1829