[Ngữ pháp] Động từ + 아/어 내다

21-09-2019 · 139 lượt xem

Đứng sau động từ, thể hiện một sự hoàn thành hay cuối cùng cũng kết thúc hay đạt được một điều gì đó, có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là ‘động từ + được’. Lúc này thể hiện ý nghĩa đạt được kết quả thông qua

[Ngữ pháp] Động từ + 아/어 내다

  SÁCH - TÀI LIỆU TOPIK

Ngữ pháp Động từ + 아/어 내다 thể hiện một sự hoàn thành hay cuối cùng cũng đạt được điều gì đó, thường sau một quá trình không hề dễ dàng — có nghĩa tương đương "động từ + được".

Cấu trúc nhanh:
Động từ + 아/어 내다: 읽어 내다, 찾아 내다, 이겨 내다
Diễn tả đạt được kết quả qua quá trình khó khăn (khắc phục khó khăn, ý chí mạnh mẽ)
Có thể kết hợp thêm với -고 말다 để nhấn mạnh hơn
Nghĩa gần với "động từ + được" trong tiếng Việt

1. Ý nghĩa cơ bản: cuối cùng cũng đạt được, làm được

Đứng sau động từ, thể hiện một sự hoàn thành hay cuối cùng cũng kết thúc hay đạt được một điều gì đó, có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là "động từ + được". Lúc này thể hiện ý nghĩa đạt được kết quả thông qua một quá trình không hề dễ dàng (khắc phục khó khăn hay thể hiện một ý chí mạnh mẽ).

책이 어려웠지만 끝까지 읽어 내서 기분이 좋다.
Cuốn sách khó nhưng tôi đã đọc được đến hết nên tâm trạng vui.

삼일 밤낮에 걸쳐 수색을 해서 끝내 범인을 찾아 냈다.
Cuộc truy lùng kéo dài suốt ba ngày đêm nên cuối cùng cũng đã tìm ra được kẻ phạm tội.

이 사고의 원인을 밝혀 내지 않으면, 다음에도 똑같은 사고가 날 것이다.
Nếu không làm sáng tỏ được nguyên nhân của tai nạn này, sau này cũng sẽ xảy ra tai nạn giống như này.

그 사람의 가증스러운 미소를 참아 내기 어렵다.
Khó mà chịu đựng được nụ cười mỉm hèn hạ của kẻ đó.

2. Thêm ví dụ với ý chí, nỗ lực vượt qua khó khăn

김 부장님이 이사님을 밀어 내고 그 자리를 차지했다.
Trưởng phòng Kim đã vượt qua giám đốc điều hành và giành được vị trí đó.

유학 생활을 하다 보면 힘든 일도 많겠지만 제 꿈을 위해 반드시 이겨 내겠습니다.
Nếu nhìn vào cuộc sống du học sẽ thấy có nhiều vất vả, nhưng vì ước mơ của tôi, tôi nhất định vượt qua được.

한국전자는 십 수 년의 노력과 연구 끝에 또 한 번의 기적을 이루어 냈습니다.
Điện tử Hàn Quốc sau một thập kỷ nghiên cứu và nỗ lực cuối cùng cũng đạt được kỳ tích thêm một lần nữa.

3. Kết hợp thêm với -고 말다 để nhấn mạnh hơn

Để thể hiện mạnh mẽ hơn một chút thì đôi khi còn kết hợp dùng chung với -고 말다.

나는 어떠한 역경이 온다고 해도 반드시 이 일을 이루어 내고 말 것이다.
Dù có nghịch cảnh nào ập đến, tôi nhất định sẽ hoàn thành được việc này.

이번에는 무슨 일이 있어도 꼭 사건의 내막을 알아 내고 말테다.
Lần này dù có chuyện gì xảy ra tôi cũng nhất định phải tìm ra được nội tình của sự việc.

Luyện tập nhanh:
1. 어려운 문제였지만 결국 풀___(어 냈어요)___. (câu hỏi khó nhưng cuối cùng cũng giải được)
2. 힘들어도 끝까지 버___(텨 냈어요)___. (dù khó khăn cũng đã chịu đựng đến cùng)
3. 진실을 밝___(혀 냈다)___. (đã làm sáng tỏ được sự thật)

Đáp án: 1. 어 냈어요 2. 텨 냈어요 3. 혀 냈다

Câu hỏi thường gặp

1. "아/어 내다" chỉ dùng khi kết quả tốt đẹp thôi phải không?
Đúng, cấu trúc này luôn mang sắc thái tích cực — nhấn mạnh việc đã vượt qua khó khăn, thử thách để đạt được kết quả mong muốn, dù kết quả đó là điều tốt hay chỉ đơn giản là hoàn thành một việc khó.

2. Có thể dùng "아/어 내다" với mọi động từ không?
Không, cấu trúc này thường chỉ đi với các động từ diễn tả một quá trình có tính thử thách, khó khăn (đọc, tìm, chịu đựng, vượt qua...), ít dùng với các hành động đơn giản, thường nhật không đòi hỏi nỗ lực.

Ảnh minh họa, nguồn King Sejong Institute

Biên soạn: Đội ngũ Du Học BA  |  Đào Tạo Tiếng Hàn

Zalo Chat Messenger 098 521 1829