[Ngữ pháp] Động từ + -아/어 가지고 "rồi/ nên"

21-09-2019 · 368 lượt xem

가: 이 채소는 어떻게 할까요? Chúng ta sẽ làm gì với chỗ rau này? 나: 먼저 다듬어 가지고 냉장고에 넣어 주세요. 샐러드는 조금 후에 만들 거예요. Đầu tiên rửa sạch và sau đó cho vào tủ lạnh. Chúng ta sẽ làm salad sau một lát

[Ngữ pháp] Động từ + -아/어 가지고 "rồi/ nên"

  SÁCH - TÀI LIỆU TOPIK

Ngữ pháp Động từ + -아/어 가지고 diễn tả sự nối tiếp về mặt thời gian giữa hai hành động, hoặc diễn tả nguyên nhân/lý do — có thể dịch là "rồi/nên...".

Cấu trúc nhanh:
Động từ + -아/어 가지고: 모아 가지고, 만들어 가지고
Dùng nhiều trong văn nói, có thể rút gọn thành -아/어 갖고
Ý nghĩa 1: trình tự thời gian (chỉ kết hợp động từ) — thay được bằng -아/어서
Ý nghĩa 2: nguyên nhân/lý do (kết hợp được cả tính từ)
Không kết hợp được với -았/었- và -겠-

1. Trình tự thời gian: hành động sau nối tiếp hành động trước

Cấu trúc này diễn tả sự liệt kê những hành động có sự nối tiếp nhau về mặt thời gian: sau khi hành động thứ nhất xảy ra thì mới có hành động thứ hai (theo đó cũng thể hiện kết quả hay trạng thái của hành động mà vế trước thể hiện được duy trì). Thường sử dụng cấu trúc này rất nhiều trong văn nói và đôi khi tỉnh lược dưới dạng -아/어 갖고. Cấu trúc này nói về trình tự nên chỉ có thể kết hợp với động từ.

가: 이 채소는 어떻게 할까요?
Chúng ta sẽ làm gì với chỗ rau này?
나: 먼저 다듬어 가지고 냉장고에 넣어 주세요. 샐러드는 조금 후에 만들 거예요.
Đầu tiên rửa sạch và sau đó cho vào tủ lạnh. Chúng ta sẽ làm salad sau một lát nữa.

돈을 빨리 모아 가지고 자동차를 사고 싶어요.
Tôi muốn tiết kiệm tiền nhanh chóng rồi mua ô tô.

등산갈 때 제가 집에서 김밥을 만들어 가지고 갈게요.
Tôi làm gimbap ở nhà rồi sẽ mang theo khi đi leo núi.

할아버지께서 손자들을 불러 가지고 용돈을 주셨어요.
Ông gọi các cháu tới rồi cho chúng tiền tiêu vặt.

2. Diễn tả nguyên nhân, lý do (kết hợp được với tính từ)

Cấu trúc này cũng có thể dùng để diễn tả nguyên nhân của hành động hay trạng thái nào đó xảy ra ở mệnh đề sau. Trường hợp này, có thể kết hợp với tính từ.

스마트폰을 사고 싶은데 비싸가지고 못 사겠어요.
Tôi muốn mua smart phone nhưng vì đắt nên không thể mua được.

지난해에 비해 물가가 많이 올라가지고 생활비가 많이 들어요.
Vật giá đã tăng hơn nhiều so với năm ngoái nên phí sinh hoạt tốn kém quá.

3. Có thể thay bằng -아/어서 khi diễn tả trình tự

친구에게 책을 빌려가지고 읽었어요.
= 친구에게 책을 빌려서 읽었어요.

4. Không kết hợp với -았/었- và -겠-

친구를 만났 가지고 커피를 마셨어요. (X)
친구를 만나겠 가지고 커피를 마셨어요. (X)
→ 친구를 만나 가지고 커피를 마셨어요. (O)

Luyện tập nhanh:
1. 밥을 다 먹___(어 가지고)___ 설거지를 했어요. (ăn cơm xong rồi rửa bát)
2. 날씨가 추___(워 가지고)___ 옷을 많이 입었어요. (vì trời lạnh nên tôi mặc nhiều quần áo)
3. 친구를 만났___(어서)___ 커피를 마셨어요. (KHÔNG dùng 가지고 vì đã có -았/었-)

Đáp án: 1. 어 가지고 2. 워 가지고 3. 어서 (không thể dùng 만났 가지고)

Câu hỏi thường gặp

1. -아/어 가지고 và -아/어서 khác nhau ở đâu?
Khi diễn tả trình tự thời gian, hai cấu trúc này có thể thay thế cho nhau. Tuy nhiên -아/어 가지고 thường dùng nhiều trong văn nói, còn -아/어서 dùng được cả trong văn viết trang trọng; ngoài ra -아/어 가지고 không kết hợp được với -았/었-, -겠- trong khi -아/어서 vẫn có một số trường hợp linh hoạt hơn.

2. -아/어 가지고 có thể rút gọn thành gì?
Trong văn nói, đặc biệt khẩu ngữ suồng sã, -아/어 가지고 thường được rút gọn thành -아/어 갖고, giữ nguyên ý nghĩa nhưng ngắn gọn hơn.

Ảnh minh họa, nguồn King Sejong Institute

Biên soạn: Đội ngũ Du Học BA  |  Đào Tạo Tiếng Hàn

Zalo Chat Messenger 098 521 1829