[Ngữ pháp] Động từ + 는지, Tính từ + (으)ㄴ지, Danh từ + 인지
21-09-2019 · 64 lượt xem
Trước tiên hãy cùng xem và nghe hội thoại bên dưới để hiểu bối cảnh sử dụng của ngữ pháp này: A: 미국에서 파견 근무를 하고 오신 이 대리님 아시지요? Anh biết trợ lý Lee, người mà phái đến làm việc ở Mỹ về đúng
![[Ngữ pháp] Động từ + 는지, Tính từ + (으)ㄴ지, Danh từ + 인지](https://duhocba.com/storage/upload/jock/university/2026/07/24/41106055-1928518047191209-6713604070621315072-n-jp-75e33b.webp)
Trước tiên hãy cùng xem hội thoại bên dưới để hiểu bối cảnh sử dụng của ngữ pháp này:
A: 미국에서 파견 근무를 하고 오신 이 대리님 아시지요?
Anh biết trợ lý Lee, người mà phái đến làm việc ở Mỹ về đúng không?
B: 네, 해외영업부에서 일하시는 분이시잖아요.
Vâng, chẳng phải là vị đang làm ở bộ phận kinh doanh nước ngoài sao.
A: 이 대리님은 업무 능력이 뛰어나신지 해외 출장을 자주 가시는 것 같아요.
Trợ lý Lee có năng lực làm việc vượt trội hay sao mà có vẻ thường xuyên đi công tác nước ngoài.
B: 아! 그래요? 정말 대단하시네요.
À! Vậy à? Thực sự tài giỏi nhỉ.
Từ vựng: 파견 (sự phái cử), 해외영업부 (bộ phận kinh doanh nước ngoài), 업무 (công việc), 뛰어나다 (vượt trội), 인사부 (bộ phận nhân sự)
Sau động từ hành động, 있다/없다: -는지; Sau tính từ kết thúc bằng ㄹ/nguyên âm: -ㄴ지; Sau tính từ kết thúc bằng phụ âm: -은지
Danh từ + 인지
Ý nghĩa: không biết...(hay sao) mà... (nêu lý do không chắc chắn cho nội dung ở vế sau)
1. Ý nghĩa cơ bản: lý do không chắc chắn cho nội dung ở vế sau
Được gắn vào thân động từ hành động hay tính từ, dùng khi thể hiện lý do không chắc chắn về nội dung nêu ra ở vế sau. Sau thân động từ hành động hay "있다", "없다" thì dùng "-는지"; sau thân tính từ kết thúc bằng "ㄹ" hay nguyên âm thì dùng "-ㄴ지"; sau thân tính từ kết thúc bằng phụ âm thì dùng "-은지".
제 친구는 여행을 좋아하는지 방학 때마다 여행을 가요.
Không biết bạn tôi thích du lịch hay sao mà mỗi kỳ nghỉ đều đi du lịch.
김 선생님이 오늘 기분이 안 좋으신지 표정이 좀 어두우세요.
Thầy Kim hôm nay tâm trạng không vui hay sao mà vẻ mặt hơi u sầu.
시험 문제가 어려웠는지 점수가 좋은 학생이 적어요.
Không biết đề thi đã khó hay sao mà có ít sinh viên được điểm tốt.
2. Kết hợp với danh từ
Nếu phía trước là danh từ thì dùng dạng "인지".
저 사람은 선생님인지 학생들이 지나가면서 다 인사를 하네요.
Người đó là giáo viên hay sao mà học sinh đi qua tất cả đều chào hỏi thế nhỉ.
3. Dùng trong câu hỏi gián tiếp
"-는지/(으)ㄴ지/인지" còn được dùng để biến một câu hỏi trực tiếp thành câu hỏi gián tiếp, thường đi kèm với các động từ như "알다, 모르다, 궁금하다, 물어보다".
저는 그 사람이 누구인지 몰라요.
Tôi không biết người đó là ai.
내일 시험이 몇 시에 시작하는지 알아요?
Bạn có biết ngày mai kỳ thi bắt đầu lúc mấy giờ không?
4. Kết hợp với thì quá khứ và tương lai
Có thể kết hợp với thì quá khứ "-았/었" hoặc phỏng đoán "-겠" trước "-는지" tùy theo ngữ cảnh, để diễn tả sự không chắc chắn về một tình huống đã xảy ra hoặc sắp xảy ra.
어제 무슨 일이 있었는지 유리 씨 얼굴이 안 좋아요.
Không biết hôm qua có chuyện gì hay sao mà mặt Yu-ri không được tốt lắm.
1. 아이가 배가 고프___(다)___ 계속 울어요. (không biết đứa bé đói hay sao mà cứ khóc mãi)
2. 날씨가 좋___(다)___ 사람들이 다 밖에 나왔어요. (không biết thời tiết đẹp hay sao mà mọi người đều ra ngoài)
3. 저 사람이 사장___(이다)___ 다들 인사를 해요. (không biết người đó là giám đốc hay sao mà mọi người đều chào)
Đáp án: 1. 는지 2. 은지 3. 인지
Câu hỏi thường gặp
1. "-는지/(으)ㄴ지" có phải lúc nào cũng thể hiện sự không chắc chắn không?
Phần lớn dùng để thể hiện lý do không chắc chắn cho nội dung ở vế sau, nhưng khi đi cùng các động từ như "알다, 모르다, 물어보다" thì cấu trúc chuyển thành câu hỏi gián tiếp, không còn mang nghĩa "không biết...hay sao" nữa mà chỉ đơn thuần chuyển câu hỏi thành mệnh đề.
2. Làm sao phân biệt dùng "-는지" hay "-(으)ㄴ지"?
Dựa vào từ loại và âm cuối của thân từ: động từ hành động và "있다/없다" luôn dùng "-는지"; tính từ kết thúc bằng nguyên âm hoặc "ㄹ" dùng "-ㄴ지"; tính từ kết thúc bằng phụ âm dùng "-은지".
Biên soạn: Đội ngũ Du Học BA | Đào Tạo Tiếng Hàn