[Ngữ pháp] Động từ + 는 줄 알다/모르다 Tính từ + (으)ㄴ 줄 알다/모르다

21-09-2019 · 52 lượt xem

Động từ + 는 줄 알다[모르다] 가다 => 가는 줄 알다[모르다], 먹다 => 먹는 줄 알다[모르다] Tính từ + (으)ㄴ 줄 알다[모르다] 아프다 => 아픈 줄 알다[모르다], 좋다 => 좋은 줄 알다[모르다] 1. Thể hiện sự khác nhau giữa

[Ngữ pháp] Động từ + 는 줄 알다/모르다 Tính từ + (으)ㄴ 줄 알다/모르다

  SÁCH - TÀI LIỆU TOPIK

Ngữ pháp Động từ + 는 줄 알다/모르다, Tính từ + (으)ㄴ 줄 알다/모르다 thể hiện sự khác nhau giữa điều người nói đã từng dự tính, suy nghĩ về một tình huống ở hiện tại với kết quả thực tế, tương đương "nghĩ là, không nghĩ là; biết là, không biết là" trong tiếng Việt.

Cấu trúc nhanh:
Động từ + 는 줄 알다/모르다: 가는 줄 알다, 먹는 줄 모르다
Tính từ + (으)ㄴ 줄 알다/모르다: 아픈 줄 알다, 좋은 줄 모르다 | Với danh từ: 인 줄 알다/모르다

1. Ý nghĩa và cách dùng: dự tính khác với thực tế

Thể hiện sự khác nhau giữa thứ mà người nói đã từng dự tính, dự đoán, suy nghĩ về hoàn cảnh/tình huống ở hiện tại với kết quả thực tế. Lúc này '알다/모르다' chủ yếu được dùng dưới dạng '알았다/몰랐다'. Có thể dịch là "nghĩ là, không nghĩ là; biết là, không biết là".

네가 나를 싫어하는 줄 알았어. (나를 싫어한다고 예상했지만 결과는 그렇지 않음)
Tao đã nghĩ mày đang ghét tao. (Đã nghĩ là đối phương ghét mình nhưng kết quả không phải vậy)

저는 영호 씨 키가 작은 줄 알았어요. (키가 작다고 예상했지만 그렇지 않음)
Tôi đã nghĩ Young-ho thấp cơ đấy. (Đã nghĩ là chiều cao thấp nhưng không phải vậy)

한국어가 이렇게 어려운 줄 몰랐어요. (한국어가 어렵다고 예상하지 못했음)
Đã không nghĩ là tiếng Hàn lại khó như thế này.

민수 씨가 이렇게 술을 잘 마시는 줄 몰랐어요.
Đã không nghĩ là Min-su uống rượu tốt như thế này.

2. Trường hợp người nói đã biết trước kết quả

Trong trường hợp của '는 줄 알다, (으)ㄴ 줄 알다' tùy theo hoàn cảnh mà nó thể hiện việc người nói đã biết trước kết quả đó.

가: 저 오늘 고향으로 돌아가요.
Hôm nay mình trở về quê.
나: 네, 가는 줄 알고 있었어요. (가는 것을 이미 알고 있음)
Ừ, mình đã biết cậu đi rồi.

가: 미안하지만, 생선을 못 먹어요.
Xin lỗi nhưng, tôi không ăn được cá.
나: 생선을 못 먹는 줄 알고 다른 고기로 준비해 달라고 했어요.
Tôi đã biết bạn không thể ăn cá nên đã yêu cầu chuẩn bị loại thịt khác rồi.

3. Kết hợp với 있다, 없다

'있다, 없다' được sử dụng cùng với '는 줄 알다/모르다'.

가: 오늘 수업이 없는 줄 몰랐어요.
Mình đã không biết là hôm nay không có giờ học nào cả.
나: 어제 교수님이 오늘 수업 휴강한다고 했는데 못 들었군요.
Hôm qua giáo sư đã nói là hôm nay nghỉ dạy, thì ra là cậu đã không nghe được.

4. Kết hợp với danh từ

Nếu phía trước đi với danh từ dùng dạng '인 줄 알다/모르다'.

가: 오늘 시험 보기로 했지요? 공부는 했어요?
Hôm nay đã quyết định thi mà nhỉ? Đã học bài hết chưa?
나: 네? 선생님, 오늘이 시험인 줄 몰랐어요. ㅠㅠ
Sao cơ ạ? thầy giáo, em không biết là hôm nay thi.

가: 지난번에 같이 도서관에 있던 사람은 그냥 친구야.
Người mà đã từng ở thư viện cùng mình lần trước chỉ là bạn bè thôi á.
나: 나는 그 사람이 네 남자친구인 줄 알았어.
Mình đã nghĩ người đó là bạn trai của cậu cơ đấy.

5. Tổng hợp trọn bộ 3 dạng của 줄 알다/모르다

Tùy theo hoàn cảnh/tình huống người nói nhắc đến (dự tính, dự đoán, suy nghĩ) xảy ra ở tương lai, hiện tại hay quá khứ mà sẽ có 3 biểu hiện về '줄 알다/모르다':

Động từ/Tính từ + (으)ㄹ 줄 알다/모르다: dự tính, dự đoán, suy nghĩ việc gì đó xảy ra ở tương lai
Động từ + 는 줄 알다/모르다, Tính từ + (으)ㄴ 줄 알다/모르다: dự tính, dự đoán, suy nghĩ việc gì đó xảy ra ở hiện tại (bài này)
Động từ + (으)ㄴ 줄 알다/모르다: dự tính, dự đoán, suy nghĩ việc gì đó xảy ra ở quá khứ (chỉ dùng với động từ)

Luyện tập nhanh:
1. 저는 오늘이 휴일___(인 줄)___ 알았어요. (tôi đã nghĩ hôm nay là ngày nghỉ)
2. 그 사람이 여기 사___(는 줄)___ 몰랐어요. (đã không biết người đó sống ở đây)
3. 날씨가 이렇게 춥___(은 줄)___ 몰랐어요. (đã không biết thời tiết lạnh như thế này)

Đáp án: 1. 인 줄 2. 는 줄 3. 은 줄

Câu hỏi thường gặp

1. 는 줄 알다/모르다 dùng khi nào?
Dùng để thể hiện sự khác nhau giữa điều người nói đã dự tính, suy nghĩ với kết quả thực tế ở hiện tại, tương đương "nghĩ là, không nghĩ là; biết là, không biết là".

2. 줄 알다/모르다 có mấy dạng theo thời gian?
Có 3 dạng: '(으)ㄹ 줄 알다/모르다' (tương lai), '는/(으)ㄴ 줄 알다/모르다' (hiện tại), và '(으)ㄴ 줄 알다/모르다' với động từ (quá khứ).

Ảnh minh họa, nguồn King Sejong Institute

Biên soạn: Đội ngũ Du Học BA  |  Đào Tạo Tiếng Hàn

Zalo Chat Messenger 098 521 1829