[Ngữ pháp] Động từ + 는 듯하다, Tính từ + (으)ㄴ 듯하다
21-09-2019 · 278 lượt xem
Trước tiên hãy cùng xem và nghe hội thoại bên dưới để hiểu bối cảnh sử dụng của ngữ pháp này: A: 선배님, 오랜만이에요. 언제 복학하셨어요? Tiền bối, lâu ngày quá ạ. Chị đã trở lại học khi nào thế? B: 3월에 복학했어.
![[Ngữ pháp] Động từ + 는 듯하다, Tính từ + (으)ㄴ 듯하다](https://duhocba.com/storage/upload/jock/university/2026/07/24/41684592-1936890926353921-51483841696628736-n-jpg-ff5d51.webp)
Ngữ pháp Động từ + -는 듯하다 và Tính từ + -(으)ㄴ 듯하다 dùng khi người nói phỏng đoán, dự đoán về nội dung của vế trước, hoặc nhẹ nhàng nêu suy nghĩ của bản thân về điều gì đó. Cấu trúc rất thường gặp trong văn nói hàng ngày của người Hàn.
Động từ/있다,없다 + -는 듯하다: 듣다 → 듣는 듯하다
Tính từ (nguyên âm/ㄹ) + -ㄴ 듯하다: 크다 → 큰 듯하다
Tính từ (phụ âm) + -은 듯하다: 춥다 → 추운 듯하다
Quá khứ (động từ): -(으)ㄴ 듯하다; Tương lai: -(으)ㄹ 듯하다; Danh từ: 인 듯하다
Ý nghĩa: có vẻ như, dường như, hình như
1. Ý nghĩa cơ bản: phỏng đoán, dự đoán nhẹ nhàng
Được gắn vào thân động từ hành động hay tính từ dùng khi người nói thể hiện ý dự đoán nội dung của vế trước, hoặc biểu hiện một cách nhẹ nhàng suy nghĩ của bản thân về điều gì đó. Sau thân động từ hành động hay "있다", "없다" thì dùng "-는 듯하다"; sau thân tính từ kết thúc bằng "ㄹ" hay nguyên âm thì dùng "-ㄴ 듯하다"; sau thân tính từ kết thúc là phụ âm thì dùng "-은 듯하다".
방이 좀 추운 듯해.
Phòng có vẻ như hơi lạnh.
듣지 않아도 엄마의 잔소리가 들리는 듯해.
Dù tôi không nghe cũng có vẻ như bị nghe mẹ tôi cằn nhằn.
마치 구름 위를 걷는 듯한 느낌이야.
Cảm giác giống như đi trên mây vậy.
2. Chia theo thì
Trường hợp của động từ khi nói về tình huống quá khứ thì sử dụng dạng '(으)ㄴ 듯하다', còn cả động từ và tính từ khi nói về tình huống tương lai thì dùng dạng '(으)ㄹ 듯하다'.
젖은 땅을 보니 어제 밤에 비가 온 듯하네요.
Nhìn đất ướt chắc là tối qua trời đã mưa rồi.
몸이 좀 안 좋아서 내일 회사에 못 갈 듯합니다.
Vì người hơi khó chịu nên chắc ngày mai tôi không thể đi làm được.
3. Kết hợp với danh từ
Nếu phía trước đi với danh từ thì dùng dạng '인 듯하다'.
저분이 우리 학교 교수님인 듯해요.
Vị đó có vẻ như là giáo sư của trường mình.
1. 밖에 비가 오___(다)___. (dạng hiện tại, có vẻ như đang mưa)
2. 어제 회의가 오래 걸리___(다, quá khứ)___. (có vẻ như hôm qua họp lâu)
3. 저 사람은 학생___(이다)___. (dạng kết hợp với danh từ)
Đáp án: 1. 오는 듯해요 2. 걸린 듯해요 3. 인 듯해요
Câu hỏi thường gặp
1. '-는 듯하다' và '-는 것 같다' khác nhau như thế nào?
Cả hai đều diễn tả sự phỏng đoán, nhưng '-는 것 같다' phổ biến, trung tính và dùng được trong hầu hết ngữ cảnh, còn '-는 듯하다' thường mang sắc thái trang trọng, văn viết hơn một chút và hay xuất hiện trong lời nói lịch sự hoặc văn chương.
2. Khi nào dùng '-(으)ㄴ 듯하다' thay vì '-는 듯하다' với động từ?
Dùng '-(으)ㄴ 듯하다' khi phỏng đoán về một hành động đã xảy ra trong quá khứ (ví dụ: trời đã mưa rồi), còn '-는 듯하다' dùng khi phỏng đoán về một trạng thái hay hành động đang diễn ra ở hiện tại.
Biên soạn: Đội ngũ Du Học BA | Đào Tạo Tiếng Hàn