[Ngữ pháp] Động từ + -는 둥 마는 둥 하다 'làm cũng như không làm, làm sơ sài, làm qua loa, làm cho có

21-09-2019 · 96 lượt xem

1. Gắn vào sau động từ, thể hiện ý nghĩa không làm chăm chỉ hoặc hoàn toàn không làm một hành vi nào đó. Có thể dịch tương đương trong tiếng Việt là 'làm cũng như không làm, làm sơ sài, không làm gì cả, làm qua loa, làm cho có'. 뚜안

[Ngữ pháp] Động từ + -는 둥 마는 둥 하다  'làm cũng như không làm, làm sơ sài, làm qua loa, làm cho có

SÁCH - TÀI LIỆU TOPIK
Động từ + -는 둥 마는 둥 하다

-는 둥 마는 둥 하다 dùng để diễn tả việc làm một hành động một cách qua loa, lơ là, không dốc hết tâm sức — tương đương "làm cũng như không làm, làm sơ sài, làm qua loa, làm cho có" trong tiếng Việt.

Cấu trúc nhanh:
Thân động từ + 는 둥 마는 둥 하다 = "làm qua loa, làm cho có, làm cũng như không"

1. Ý nghĩa cơ bản

Gắn vào sau động từ, thể hiện ý nghĩa không làm chăm chỉ hoặc hoàn toàn không làm một hành vi nào đó.

뚜안 씨는 요즘 가족에 대한 그리움 때문에 회사 일을 하는 둥 마는 둥 해요.
Tuấn dạo này vì nỗi nhớ gia đình mà làm việc công ty lơ là, làm qua loa cho có.

아침에 늦게 일어나서 밥을 먹는 둥 마는 둥 하고 집을 나오는 사람이 많아요.
Có rất nhiều người do dậy trễ vào buổi sáng nên chỉ ăn qua loa cho có rồi rời khỏi nhà.

밤새 보고서를 쓰느라고 잠을 자는 둥 마는 둥 했더니 의자에 앉기만 하면 졸음이 오네요.
Vì viết báo cáo cả đêm nên ngủ chập chờn nửa ngủ nửa thức, hễ ngồi lên ghế là buồn ngủ ríu mắt.

가: 사람들은 토요일에 회사에 출근해서 보통 어떤 일을 해요? — Mọi người làm việc ở công ty vào thứ Bảy thì thường làm việc gì nhỉ?
나: 글쎄요. 우리 회사는 토요일에 출근을 하긴 하지만 다들 일을 하는 둥 마는 둥 하는 것 같아요. — Để xem nào. Công ty mình cũng có làm thứ Bảy nhưng có lẽ tất cả làm cũng như không làm ấy mà.

가: 점심 식사를 못 하셨나 봐요. — Có vẻ anh vẫn chưa được ăn trưa.
나: 네, 부산으로 가는 비행기를 놓칠까 봐 오늘 점심은 거의 먹는 둥 마는 둥 했어요. — Vâng, sợ sẽ lỡ chuyến bay đi Busan nên bữa trưa hôm nay gần như chẳng ăn được gì.

Một số ví dụ khác để luyện tập:

늦잠을 자는 바람에 밥을 먹는 둥 마는 둥 하고 급히 집을 나왔다.
Vì ngủ nướng nên tôi ăn qua loa rồi vội vàng ra khỏi nhà.

너무 졸려서 숙제를 하는 둥 마는 둥 하다가 그냥 자 버렸다.
Vì quá buồn ngủ nên tôi làm bài tập qua loa rồi ngủ luôn.

머리가 복잡해서 수업을 듣는 둥 마는 둥 했다.
Vì đầu óc rối bời nên tôi nghe giảng một cách lơ đãng.

그는 청소를 하는 둥 마는 둥 하고 밖으로 나왔다.
Anh ấy dọn dẹp qua loa rồi đi ra ngoài.

2. Dạng rút gọn: lược bỏ '하다' dùng như phó từ

그 친구는 내 말을 듣는 둥 마는 둥 통 집중을 하지 않는다.
Bạn ấy nghe lời tôi nói mà cứ như không nghe, hoàn toàn không tập trung gì cả.

내 동생은 옷을 입는 둥 마는 둥 정신없이 뛰어 나갔다.
Em tôi mặc quần áo qua loa rồi chạy ra ngoài một cách hớt hải.

3. Diễn tả tình huống quá khứ và tương lai

Khi diễn đạt tình huống ở quá khứ thì dùng -은 둥 만 둥, và tình huống ở tương lai thì dùng -을 둥 말 둥.

Luyện tập nhanh:
1. 너무 피곤해서 씻____ 잤어요. (tắm qua loa rồi ngủ - 씻다)
2. 그는 인사를 하____ 지나갔다. (chào qua loa rồi đi ngang qua - 하다)
3. 아이가 밥을 먹____ 자리에서 일어났다. (ăn qua loa rồi đứng dậy - 먹다)

Đáp án: 1. 는 둥 마는 둥 하고   2. 는 둥 마는 둥   3. 는 둥 마는 둥 하고

4. Câu hỏi thường gặp

Hỏi: "-는 둥 마는 둥 하다" có thể lược bỏ '하다' ở cuối không?
Đáp: Có, khi lược bỏ '하다', cụm "-는 둥 마는 둥" trở thành một phó từ bổ nghĩa trực tiếp cho động từ chính phía sau, ví dụ "듣는 둥 마는 둥 집중을 하지 않는다" (nghe mà như không nghe, hoàn toàn không tập trung).

Hỏi: Khi nào dùng "-은 둥 만 둥" thay vì "-는 둥 마는 둥"?
Đáp: "-은 둥 만 둥" dùng khi diễn đạt tình huống đã xảy ra trong quá khứ, còn "-을 둥 말 둥" dùng cho tình huống ở tương lai; "-는 둥 마는 둥" là dạng phổ biến nhất, dùng chung cho nhiều thì khi kết hợp với '하다' chia thì phía sau.

Ảnh minh họa, nguồn King Sejong Institute

Biên soạn: Đội ngũ Du Học BA | Đào Tạo Tiếng Hàn

Zalo Chat Messenger 098 521 1829