[Ngữ pháp] Động từ + 느니만큼, Tính từ + (으)니만큼 "nên"
21-09-2019 · 139 lượt xem
1. Vĩ tố liên kết thể hiện sự công nhận vế trước và điều đó trở thành căn cứ hay nguyên nhân của vế sau (vì vế trước nên xuất hiện kết quả ở vế sau). Có thể dịch sang tiếng Việt là "nên" 다 같이 기숙사 생활을
![[Ngữ pháp] Động từ + 느니만큼, Tính từ + (으)니만큼 "nên"](https://duhocba.com/storage/upload/jock/university/2026/07/24/37997469-1868610609848620-8066068630518890496-n-pn-5bb126.webp)
Vĩ tố liên kết Động từ + -느니만큼, Tính từ + -(으)니만큼 thể hiện việc công nhận nội dung vế trước và điều đó trở thành căn cứ hay nguyên nhân dẫn đến kết quả ở vế sau. Tương đương với "nên" trong tiếng Việt.
Động từ (bỏ 다) + -느니만큼 | Tính từ (bỏ 다) + -(으)니만큼 = "nên, vì vậy nên"
Biểu hiện tương tự: -느니만치, -(으)니만치 | Danh từ: (이)니만큼
1. Ý nghĩa và cách dùng
Vĩ tố này thể hiện sự công nhận vế trước và điều đó trở thành căn cứ hay nguyên nhân của vế sau (vì vế trước nên xuất hiện kết quả ở vế sau).
다 같이 기숙사 생활을 하느니만큼 각자가 약간의 불편을 감수해야 한다.
Tất cả cùng nhau sinh hoạt chung trong ký túc xá nên bản thân mỗi người phải chấp nhận một chút bất tiện.
앞으로 지속적인 물가 상승이 예상되느니만큼 아껴 쓰면서 이에 대비해야겠다.
Tới đây việc giá cả leo thang được dự đoán sẽ kéo dài liên tục nên vừa phải chi tiêu tiết kiệm vừa phải tìm cách đối phó ngay sau đó.
가: 요즘 지수가 공부에 재미를 붙인 것 같아요.
나: 맞아요. 열심히 공부하느니만큼 이번 시험에서 좋은 성적을 거둘 것으로 기대가 돼요.
Gần đây có lẽ Ji-su đã có thêm hứng thú học tập. / Đúng rồi. Chăm chỉ học tập nên ở kỳ thi lần này được kỳ vọng sẽ gặt hái được kết quả tốt.
2. Kết hợp với tính từ
Với tính từ, dùng dạng '-(으)니만큼'.
경제가 나쁘니만큼 실업률도 높다.
Kinh tế xấu đi nên tỷ lệ thất nghiệp cũng tăng.
일을 하는 과정이 힘드니만큼 결과는 좋을 것이라 생각한다.
Quá trình làm việc rất vất vả rồi nên nghĩ rằng kết quả sẽ tốt thôi.
3. Biểu hiện tương tự '-느니만치, -(으)니만치'
Có biểu hiện tương tự là '느니만치, (으)니만치', dùng thay thế cho nhau mà không đổi nghĩa.
열심히 운동하느니만큼 몸도 좋아졌으면 좋겠다.
= 열심히 운동하느니만치 몸도 좋아졌으면 좋겠다.
Chăm chỉ luyện tập thể thao nên cơ thể trở nên mạnh khỏe thì thật tốt.
이번 연휴가 기니만큼 가족들과 보낼 시간도 많다.
= 이번 연휴가 기니만치 가족들과 보낼 시간도 많다.
Kỳ nghỉ lần này kéo dài nên thời gian dành ra cùng với gia đình cũng nhiều thêm.
4. Kết hợp với danh từ
Nếu phía trước đi với danh từ thì dùng dạng thức '(이)니만큼'.
오늘은 일요일이니만큼 집에서 쉬면서 재충전의 시간을 갖겠다.
Hôm nay là chủ nhật nên sẽ có thời gian ở nhà vừa nghỉ ngơi vừa nạp lại năng lượng.
1. 경제가 나쁘____ 실업률도 높다. (đáp án: 니만큼)
2. 다 같이 기숙사 생활을 하____ 각자가 불편을 감수해야 한다. (đáp án: 느니만큼)
3. 오늘은 일요일____ 집에서 쉬겠다. (đáp án: 이니만큼)
5. Câu hỏi thường gặp
Hỏi: -느니만큼 và -(으)니만큼 khác nhau ở đâu?
Đáp: Cả hai đều có cùng nghĩa "nên", chỉ khác về hình thái kết hợp: -느니만큼 dùng với động từ, còn -(으)니만큼 dùng với tính từ.
Hỏi: -느니만큼 có thể thay bằng dạng nào khác không?
Đáp: Có, có thể thay bằng '-느니만치' hoặc '-(으)니만치' mà không đổi nghĩa.
Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp
Biên soạn: Đội ngũ Du Học BA | Đào Tạo Tiếng Hàn