[Ngữ pháp] Động từ + 기가: thể hiện sự đánh giá/phán đoán/nhận xét
21-09-2019 · 109 lượt xem
1. Là dạng kết hợp của '기+가' thể hiện sự đánh giá/phán đoán/nhận xét ở vế sau cho hành động diễn ra ở vế trước. Lúc này ở vế sau thường xuất hiện các tính từ miêu tả giống như '쉽다, 어렵다, 좋다, 나쁘다, 편하다,
![[Ngữ pháp] Động từ + 기가: thể hiện sự đánh giá/phán đoán/nhận xét](https://duhocba.com/storage/upload/jock/university/2026/07/24/25ed-2595-259c-25ec-2598-25a5-3-png-eef6ee.webp)
-기가 là dạng kết hợp của "-기 + 가", thể hiện sự đánh giá/phán đoán/nhận xét ở vế sau cho hành động diễn ra ở vế trước.
Thân động từ + -기(가) + tính từ đánh giá (쉽다, 어렵다, 좋다, 힘들다...) = nhận xét về việc thực hiện hành động đó
1. Ý nghĩa: đánh giá về việc thực hiện hành động
Ở vế sau thường xuất hiện các tính từ miêu tả như 쉽다 (dễ), 어렵다 (khó), 좋다 (tốt), 나쁘다 (xấu), 편하다 (thuận tiện), 불편하다 (bất tiện), 힘들다 (vất vả)...
이 단어는 발음하기가 어렵다.
Từ này khó phát âm.
이 음식은 맵지 않아서 아이들이 먹기가 좋아요.
Món ăn này không cay nên phù hợp để trẻ nhỏ ăn.
새로 이사 간 집은 교통이 편해서 학교 다니기가 편해요.
Ngôi nhà mới chuyển đến có giao thông thuận tiện nên dễ dàng đi học.
2. Có thể lược bỏ "가"
Trong cấu trúc "-기가", "가" có thể được lược bỏ khi sử dụng.
다리를 다쳐서 걷기가 힘들다. = 다리를 다쳐서 걷기 힘들다.
Vì chân bị đau nên việc đi lại gặp khó khăn.
오늘은 추워서 감기 걸리기 쉬워요.
Hôm nay trời lạnh nên dễ bị cảm.
그 수업은 너무 이해하기 어려워요.
Buổi học đó quá khó để hiểu.
이 책은 글씨가 너무 작아서 읽기 어려워요.
Cuốn sách này chữ quá nhỏ nên khó đọc.
1. 이 문제는 풀____ 어려워요. (khó giải - 풀다)
2. 한국어는 배____ 재미있어요. (học tiếng Hàn thú vị - 배우다)
3. 이 옷은 입____ 편해요. (mặc thoải mái - 입다)
Đáp án: 1. 기가/기 2. 우기가/우기 3. 기가/기
3. Câu hỏi thường gặp
Hỏi: Có bắt buộc phải giữ "가" trong "-기가" không?
Đáp: Không, "가" có thể lược bỏ mà nghĩa không đổi — cả "발음하기가 어렵다" và "발음하기 어렵다" đều đúng và đồng nghĩa.
Hỏi: Những tính từ nào thường đi sau "-기(가)"?
Đáp: Thường là các tính từ đánh giá như 쉽다 (dễ), 어렵다 (khó), 좋다 (tốt), 나쁘다 (xấu), 편하다 (thuận tiện), 불편하다 (bất tiện), 힘들다 (vất vả).
Biên soạn: Đội ngũ Du Học BA | Đào Tạo Tiếng Hàn