[Ngữ pháp] Động từ+ -기가 무섭게

21-09-2019 · 138 lượt xem

Nó là dạng nhấn mạnh của -자마자(xem lại ở đây) với nghĩa là "ngay khi, ngay sau khi". Nó biểu thị việc gì đó xảy ra ngay lập tức sau một sự kiện nào đó. Mệnh đề thứ hai xảy ra ngay sau khi hành động ở mệnh đề thứ nhất kết

[Ngữ pháp] Động từ+ -기가 무섭게

SÁCH - TÀI LIỆU TOPIK

Là dạng nhấn mạnh của -자마자, cấu trúc Động từ + 기가 무섭게 biểu thị việc gì đó xảy ra ngay lập tức sau một sự kiện nào đó, tương đương "ngay khi, ngay sau khi" trong tiếng Việt.

Cấu trúc nhanh:
Động từ (bỏ 다) + 기가 무섭게 = "ngay khi, ngay sau khi..." (dạng nhấn mạnh của -자마자)
Không kết hợp được với 았/었, 겠 (các thì này thể hiện ở vế sau)

1. Ý nghĩa và cách dùng

Là dạng nhấn mạnh của -자마자 với nghĩa "ngay khi, ngay sau khi". Biểu thị việc gì đó xảy ra ngay lập tức sau một sự kiện nào đó. Mệnh đề thứ hai xảy ra ngay sau khi hành động ở mệnh đề thứ nhất kết thúc.

동생은 용돈 받기가 무섭게 백화점에 쇼핑하러 갔어요.
Em trai tôi ngay sau khi nhận tiền tiêu vặt đã đến trung tâm mua sắm để mua đồ.

가게 문을 열기가 무섭게 손님들이 들어왔어요.
Cửa hàng ngay khi vừa mở cửa đã có rất nhiều khách hàng đi vào trong.

수업이 끝나기가 무섭게 학생들이 밖으로 나갔어요.
Ngay sau khi lớp học vừa kết thúc học sinh đã ồ ra ngoài.

가: 아이한테 밥을 주기가 무섭게 밥을 다 먹었어요.
나: 그래요? 배가 많이 고팠나 봐요.
Ngay sau khi tôi dọn cơm cho con bé, nó đã ăn hết ngay lập tức. / Vậy sao? Tôi đoán nó phải đói bụng lắm.

가: 에릭 씨가 침대에 눕기가 무섭게 잠이 들었어요.
나: 그래요? 많이 피곤했나 봐요.
Eric ngay sau khi đặt mình lên giường đã chìm vào giấc ngủ. / Vậy sao? Chắc là mệt mỏi lắm đây.

가: 제 남편은 일요일마다 일어나기가 무섭게 등산을 가요.
나: 그래요? 등산을 좋아하나 봐요.
Chồng tôi chủ nhật hàng tuần ngay sau khi thức dậy là đi leo núi. / Vậy à? Chắc anh ấy thích leo núi lắm đây.

2. Không kết hợp với thì quá khứ, tương lai

Cũng tương tự như -자마자, -기가 무섭게 không thể kết hợp với các dạng thức ở thì quá khứ "았/었", tương lai hay phỏng đoán "겠, (으)ㄹ 것이다" — các dạng thức này cần được thể hiện ở mệnh đề sau.

3. So sánh với -자마자

Có thể thay thế -자마자 bằng -기가 무섭게 để tăng sắc thái nhấn mạnh mức độ tức thời.

쿤 씨는 집에 도착하자마자 샤워부터 했어요.
→ 쿤 씨는 집에 도착하기가 무섭게 샤워부터 했어요.
Anh Kun ngay khi về đến nhà đã bắt đầu bằng việc tắm gội.

메이 씨는 시험이 끝나자마자 여행을 떠났어요.
→ 메이 씨는 시험이 끝나기가 무섭게 여행을 떠났어요.
Mei ngay sau khi kỳ thi kết thúc đã rời nhà đi du lịch rồi.

음식을 주문하자마자 바로 음식이 나왔어요.
→ 음식을 주문하기가 무섭게 바로 음식이 나왔어요.
Ngay sau khi tôi gọi đồ ăn, nó đã được mang đến ngay lập tức.

Luyện tập nhanh:
1. 벨이 울____ 학생들이 뛰어나갔어요. (đáp án: 리기가 무섭게)
2. 그는 회사에 도착하____ 회의를 시작했어요. (đáp án: 기가 무섭게)
3. 아이는 잠에서 깨____ 울기 시작했어요. (đáp án: 기가 무섭게)

4. Câu hỏi thường gặp

Hỏi: -기가 무섭게 khác gì với -자마자?
Đáp: Hai cấu trúc gần như đồng nghĩa, nhưng -기가 무섭게 mang sắc thái nhấn mạnh mức độ tức thời, ngay lập tức hơn -자마자.

Hỏi: -기가 무섭게 có kết hợp được với thì quá khứ không?
Đáp: Không, không kết hợp được với 았/었 hay 겠; các thì này chỉ xuất hiện ở mệnh đề (vế) sau.

Động từ+ -기가 무섭게
Ảnh minh họa, nguồn King Sejong Institute
Xem thêm ngữ pháp liên quan:
Động từ + 자마자

Biên soạn: Đội ngũ Du Học BA | Đào Tạo Tiếng Hàn

Zalo Chat Messenger 098 521 1829