[Ngữ pháp] Động từ + 기가 그렇다 'e ngại việc gì đó'
21-09-2019 · 58 lượt xem
Trước tiên hãy cùng xem và nghe hội thoại bên dưới để hiểu bối cảnh sử dụng của ngữ pháp này: A: 나 지금 졸업논문을 제출하고 오는 길이야. Tớ đang trên đường đến nộp luận văn tốt nghiệp. B: 그래? 나는 사실 졸업을 좀
![[Ngữ pháp] Động từ + 기가 그렇다 'e ngại việc gì đó'](https://duhocba.com/storage/upload/jock/university/2026/07/24/41721412-1936891109687236-8648846094303756288-n-jp-f13025.webp)
Khi muốn nói với ý e ngại việc làm một hành động nào đó, thường kèm theo lý do e ngại, tiếng Hàn dùng cấu trúc Động từ + 기가 그렇다, tương đương với "e ngại việc gì đó" trong tiếng Việt.
Động từ (bỏ 다) + 기가 그렇다 = "e ngại (làm) việc gì đó"
Thường đi kèm với lý do e ngại ở trước hoặc sau
1. Hội thoại minh họa
Trước tiên hãy xem đoạn hội thoại dưới đây để hiểu bối cảnh sử dụng của ngữ pháp này:
A: 나 지금 졸업논문을 제출하고 오는 길이야.
Tớ đang trên đường đến nộp luận văn tốt nghiệp.
B: 그래? 나는 사실 졸업을 좀 미루고 싶어.
Thế à? Tớ thực sự muốn trì hoãn việc tốt nghiệp một chút.
A: 넌 성적도 좋고 졸업에 필요한 학점도 모두 채우지 않았어?
Cậu thành tích cũng tốt và đã hoàn thành xong tín chỉ cần thiết rồi mà?
B: 취업도 못 했는데 졸업부터 하기가 좀 그래. 당분간은 졸업생이 아닌 재학생으로 있고 싶어.
Cũng chưa có việc làm nên tớ hơi e ngại việc tốt nghiệp trước. Tạm thời tớ muốn là sinh viên đang theo học chứ không phải sinh viên tốt nghiệp.
Từ vựng: 졸업논문 (luận văn tốt nghiệp), 학점을 채우다 (đủ tín chỉ), 취업 (có việc làm), 당분간 (tạm thời), 졸업생 (sinh viên tốt nghiệp), 재학생 (sinh viên đang theo học).
2. Ý nghĩa và cách dùng
Được gắn vào thân động từ hành động, dùng khi nói với ý e ngại việc làm hành động nào đó. Thông thường sử dụng cùng với lý do mà e ngại về hành động đó.
부모님께서 화가 많이 나셔서 오늘은 집 밖으로 나가기가 좀 그래.
Bởi vì bố mẹ rất giận dữ nên tôi hơi e ngại việc đi ra khỏi nhà ngày hôm nay.
화장도 안 했는데 사진을 찍기가 좀 그래서 안 찍었어.
Tớ hơi e ngại việc không trang điểm mà chụp ảnh nên đã không chụp.
그 모임에 지난번에도 안 갔는데 이번에도 빠지기가 그래서 꼭 가려고 해.
Buổi họp đó lần trước cũng đã không đi rồi, vì e ngại việc vắng mặt lần này nữa nên tôi nhất định sẽ đi.
Nguồn tham khảo: Naver hội thoại tiếng Hàn
1. 처음 만난 사람한테 부탁하____. (đáp án: 기가 그래요)
2. 늦은 시간에 전화하____. (đáp án: 기가 그래서)
3. 그 얘기를 다시 꺼내____. (đáp án: 기가 좀 그래요)
3. Câu hỏi thường gặp
Hỏi: -기가 그렇다 dùng trong tình huống nào?
Đáp: Dùng khi người nói cảm thấy e ngại, ngần ngại làm một việc gì đó vì một lý do tế nhị, thường không nói thẳng lý do cụ thể mà chỉ ngụ ý.
Hỏi: -기가 그렇다 có phải là cách nói lịch sự, gián tiếp không?
Đáp: Đúng vậy, đây là cách diễn đạt gián tiếp, tế nhị, thường dùng trong văn nói khi người nói muốn tránh nói thẳng lý do từ chối hoặc ngần ngại.
Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp
Biên soạn: Đội ngũ Du Học BA | Đào Tạo Tiếng Hàn