[Ngữ pháp] Động từ + -고자 'để, để cho', -고자 하다 'định, muốn'
21-09-2019 · 189 lượt xem
1. Là biểu hiện dùng trong văn viết thể hiện việc làm hành động ở vế sau là vì, là dành cho về trước. Có thể dịch sang tiếng Việt là 'để, để cho' 나는 훌륭한 사람이 되고자 열심히 노력하고 있다. Tôi đang nỗ lực chăm chỉ
![[Ngữ pháp] Động từ + -고자 'để, để cho', -고자 하다 'định, muốn'](https://duhocba.com/storage/upload/jock/university/2026/07/24/37647991-1857003751009306-1029718357676392448-n-pn-430b78.webp)
Khi muốn thể hiện mục đích trong văn viết, hoặc ý định/kế hoạch sẽ làm một việc gì đó, tiếng Hàn dùng cấu trúc Động từ + -고자, tương đương với "để, để cho" hoặc "định, muốn (làm gì)" trong tiếng Việt.
Động từ (bỏ 다) + -고자 = "để, để cho" (mục đích, văn viết)
Động từ + -고자 하다 = "định, muốn (làm gì đó)" | Tương tự: -(으)려고
1. Ý nghĩa và cách dùng cơ bản
Là biểu hiện dùng trong văn viết, thể hiện việc hành động ở vế sau là vì, là dành cho việc ở vế trước. Có thể dịch sang tiếng Việt là "để, để cho".
나는 훌륭한 사람이 되고자 열심히 노력하고 있다.
Tôi đang nỗ lực chăm chỉ để trở thành người xuất sắc.
선배님에게 좋은 이야기를 듣고자 이렇게 찾아왔습니다.
Tôi đã tìm đến như thế này là để nghe chuyện tốt từ tiền bối.
많은 것들을 보고 배우고자 이번 여행을 계획하게 되었습니다.
Tôi đã lên kế hoạch cho chuyến đi này để xem và học hỏi nhiều điều.
친구와의 약속을 지키고자 이곳에 오게 되었다.
Tôi đã đến nơi này để giữ đúng lời hứa với người bạn.
2. Dạng "-고자 하다": định, muốn
Khi dùng với hình thức "-고자 하다" thể hiện việc có kế hoạch hoặc ý đồ sẽ làm một việc nào đó. Có thể dịch sang tiếng Việt là "định, muốn (làm gì đó)".
나는 이번 일을 끝내고 고향으로 돌아가고자 합니다.
Tôi định kết thúc việc lần này rồi trở về quê.
부모님의 은혜에 조금이라도 보답하고자 한다.
Tôi muốn báo đáp công ơn của cha mẹ dù chỉ là chút ít.
굶어서 살을 빼고자 하는 것은 건강에 좋지 않다.
Việc muốn nhịn đói giảm cân là không tốt cho sức khỏe.
3. So sánh với -(으)려고
Có biểu hiện tương tự là -(으)려고, có thể thay thế cho nhau trong nhiều trường hợp, tuy -고자 mang sắc thái trang trọng, thường dùng trong văn viết hơn.
나는 성공하고자 최선을 다하고 있다.
나는 성공하려고 최선을 다하고 있다.
Tôi đang làm hết sức mình để thành công.
1. 시험에 합격하____ 밤낮으로 공부하고 있다. (đáp án: 고자)
2. 그는 회사를 살리____ 최선을 다했다. (đáp án: 고자)
3. 부모님께 은혜를 갚____ 열심히 일합니다. (đáp án: 고자 합니다)
4. Câu hỏi thường gặp
Hỏi: -고자 khác gì với -(으)려고?
Đáp: Hai cấu trúc có nghĩa tương tự nhau, đều thể hiện mục đích/ý định, nhưng -고자 mang sắc thái trang trọng, thường dùng trong văn viết hoặc phát biểu chính thức; -(으)려고 dùng phổ biến hơn trong văn nói hằng ngày.
Hỏi: -고자 하다 nghĩa là gì?
Đáp: "-고자 하다" thể hiện việc có kế hoạch hoặc ý đồ sẽ làm một việc gì đó, tương đương "định, muốn (làm gì đó)" trong tiếng Việt.
Động từ + -(으)려고
Biên soạn: Đội ngũ Du Học BA | Đào Tạo Tiếng Hàn