[Ngữ pháp] Động từ + 고는 'thì, mà'

21-09-2019 · 97 lượt xem

1. Thể hiện việc sau khi thực hiện vế trước thì xảy ra hành động ở vế sau hoặc trở thành một trạng thái nào đó ở vế sau. Lúc này ở vế sau xuất hiện tình huống được biến đổi hay hành động, khác với sự mong đợi và chủ

[Ngữ pháp] Động từ + 고는 'thì, mà'

SÁCH - TÀI LIỆU TOPIK

Khi muốn diễn tả việc sau khi thực hiện một hành động ở vế trước thì xảy ra một điều bất ngờ, khác với mong đợi ở vế sau, tiếng Hàn dùng cấu trúc Động từ + 고는, tương đương với "thì, mà" trong tiếng Việt.

Cấu trúc nhanh:
Động từ (bỏ 다) + 고는 = "...thì, ...mà" (vế sau trái ngược mong đợi)
Nghĩa khác: vế trước là điều kiện/tiền đề bắt buộc của vế sau

1. Ý nghĩa và cách dùng cơ bản

Thể hiện việc sau khi thực hiện vế trước thì xảy ra hành động ở vế sau hoặc trở thành một trạng thái nào đó ở vế sau. Lúc này ở vế sau xuất hiện tình huống được biến đổi hay hành động, khác với sự mong đợi và chủ yếu xuất hiện ở hình thái quá khứ.

식사를 하고는 돈도 안 내고 급하게 나가 버렸다.
Ăn uống xong mà tiền cũng không trả và tôi đã vội vàng bỏ đi mất rồi.

몇 분 이야기하고는 바로 친구가 되었다.
Nói chuyện có vài phút thì chúng tôi đã trở thành bạn bè.

민수가 친구하고 싸우고는 괜히 나한테 짜증을 냈다.
Min-su cãi lộn với bạn rồi thì nổi giận với tôi một cách vô cớ.

영호 씨가 성공하고는 좀 달라진 것 같아요.
Young-ho thành công rồi thì có lẽ đã trở nên khác một chút rồi.

가: 어제 숙제 안 했어요?
나: 아니요. 해 놓고는 안 가져왔어요.
Không. Làm xong rồi mà (quên) không mang theo đến.

2. Nghĩa thứ hai: điều kiện, tiền đề bắt buộc

Ngoài ra nó cũng có ý nghĩa khác là thể hiện vế trước trở thành điều kiện hay tiền đề của vế sau — thường dùng ở dạng phủ định "안/못... 고는", mang nghĩa "nếu không... thì không thể...".

이 문제는 계산기를 사용하지 않고는 계산하기가 어렵다.
Vấn đề này mà không sử dụng máy tính thì rất khó tính toán.

아버지는 막내를 보지 않고는 눈을 감을 수 없다고 하셨다.
Bố tôi nói rằng ông không thể nhắm mắt mà không nhìn thấy con út.

직원들이 모두 퇴근을 해서 김 대리를 제외하고는 일할 사람이 없다.
Tất cả nhân viên đã ra về nên ngoại trừ trợ lý Kim thì không còn ai làm cả.

가: 빌려 드린 돈은 천천히 주셔도 되는데 뭘 벌써 주세요?
나: 제가 빚지고는 못 사는 성격이라서요.
Chị có thể từ từ trả số tiền đã mượn mà sao đã trả ngay thế? / Tôi thuộc tính cách mắc nợ ai đó thì không thể sống được.

Luyện tập nhanh:
1. 그 사람은 인사만 하____ 바로 가 버렸어요. (đáp án: 고는)
2. 열심히 공부하____ 시험에 떨어졌어요. (bất ngờ trái mong đợi, đáp án: 고는)
3. 이 일은 사장님을 만나지 않____ 해결할 수 없어요. (đáp án: 고는)

3. Câu hỏi thường gặp

Hỏi: 고는 có mấy nghĩa chính?
Đáp: Có hai nghĩa: (1) diễn tả việc xảy ra sau đó khác với mong đợi, thường mang sắc thái bất ngờ, hơi tiêu cực; (2) diễn tả vế trước là điều kiện/tiền đề bắt buộc của vế sau, thường dùng ở dạng phủ định.

Hỏi: 고는 khác gì với 고 đơn thuần?
Đáp: 고 đơn thuần chỉ nối hai vế câu tuần tự hoặc liệt kê trung tính; 고는 thêm sắc thái nhấn mạnh sự bất ngờ hoặc tính điều kiện bắt buộc mà 고 thường không có.

Ảnh minh họa, nguồn King Sejong Institute
Xem thêm ngữ pháp sơ cấp khác:
Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp

Biên soạn: Đội ngũ Du Học BA | Đào Tạo Tiếng Hàn

Zalo Chat Messenger 098 521 1829