[Ngữ pháp] Động từ + 고 보니 "làm (vế trước) ~ rồi mới thấy / rồi mới biết / rồi mới nhận ra...(vế sau)"
21-09-2019 · 68 lượt xem
1. Diễn đạt việc nhận ra, khám phá ra một kết quả mới, có thể không ngờ đến hoặc khác với suy nghĩ của mình ở vế sau, sau khi thực hiện một việc ở vế trước. Lúc này kết thúc câu chủ yếu ở hình thái quá khứ. Có thể dịch
![[Ngữ pháp] Động từ + 고 보니 "làm (vế trước) ~ rồi mới thấy / rồi mới biết / rồi mới nhận ra...(vế sau)"](https://duhocba.com/storage/upload/jock/university/2026/07/24/37050607-1841167985926216-6400752721430839296-n-pn-b96d40.webp)
Khi muốn diễn tả việc nhận ra hay khám phá một điều mới, thường bất ngờ hoặc khác với suy nghĩ ban đầu, sau khi hoàn thành một việc ở vế trước, tiếng Hàn dùng cấu trúc Động từ + 고 보니.
Động từ (bỏ 다) + 고 보니 = "làm... rồi mới thấy/biết/nhận ra..."
Không kết hợp được với quá khứ 았/었 | Khác -다 보니(까) (đang làm dở thì nhận ra)
1. Ý nghĩa và cách dùng
Diễn đạt việc nhận ra, khám phá ra một kết quả mới, có thể không ngờ đến hoặc khác với suy nghĩ của mình ở vế sau, sau khi thực hiện một việc ở vế trước. Lúc này kết thúc câu chủ yếu ở hình thái quá khứ. Có thể dịch sang tiếng Việt là "làm (vế trước) ~ rồi mới thấy/rồi mới biết/rồi mới nhận ra... (vế sau)".
그 사람을 만나고 보니 내가 예전에 알던 사람이었다.
Gặp người đó rồi mới biết là người đã từng biết trước đó.
막상 옷을 입고 보니 나한테 꽤 잘 어울리는 것 같았다.
Hóa ra mặc áo vào rồi mới thấy có lẽ khá là vừa vặn với mình.
마시고 보니 술이었어요.
Uống vào rồi mới biết là rượu.
사고 보니 유행이 지난 옷이었어요.
Mua rồi mới biết là áo đã lỗi thời.
전화를 걸고 보니 잘 못 걸었어요.
Gọi rồi nhận ra gọi nhầm số.
가: 어제 만난 사람이 어때요?
나: 나쁜 사람이라고 생각했는데 만나고 보니 괜찮은 사람이었어요.
Tôi cứ tưởng là người xấu nhưng gặp rồi mới biết người đó là tốt.
2. Không kết hợp được với thì quá khứ
Không thể kết hợp với quá khứ "았/었".
청소를 끝내고 보니 벌써 점심때가 다 되었다. (đúng)
Sau khi dọn dẹp xong rồi mới nhận ra đã qua giữa trưa mất rồi.
청소를 끝냈고 보니 벌써 점심때가 다 되었다. (sai)
3. So sánh với -다 보니(까)
Với "다 보니(까)" sử dụng khi thể hiện tình huống, hoàn cảnh được biết đến khi đang làm một việc nào đó, còn "고 보니" thể hiện một tình huống, hoàn cảnh được biết đến sau khi hoàn thành tất cả một việc nào đó.
시험을 보다 보니(까) 모르는 단어가 너무 많았다. (là sự thật biết được trong khi đang thi)
Trong khi thi mới biết những từ vựng không biết thật là nhiều.
시험을 보고 보니 모르는 단어가 너무 많았다. (là sự thật biết được sau khi thi xong)
Sau khi thi xong mới biết những từ vựng không biết thật là nhiều.
1. 이야기를 하____ 같은 고향 사람이었어요. (đáp án: 고 보니)
2. 물건을 사____ 필요 없는 것이었어요. (đáp án: 고 보니)
3. 영화를 보____ 예전에 봤던 영화였어요. (đáp án: 고 보니)
4. Câu hỏi thường gặp
Hỏi: 고 보니 và 다 보니까 khác nhau ở điểm nào?
Đáp: 고 보니 dùng khi phát hiện điều gì đó SAU KHI đã hoàn thành xong một việc; 다 보니까 dùng khi phát hiện điều gì đó TRONG LÚC đang làm dở việc đó, chưa hoàn thành.
Hỏi: Tại sao 고 보니 không kết hợp được với 았/었?
Đáp: Vì 고 보니 tự thân đã mang ý nghĩa "sau khi hoàn thành xong", nên không cần thêm quá khứ 았/었 vào động từ phía trước; nếu thêm vào sẽ bị coi là sai ngữ pháp.
Động từ + -다 보니, -다 보니까
Biên soạn: Đội ngũ Du Học BA | Đào Tạo Tiếng Hàn