[Ngữ pháp] Động từ + -고 말다 (1) -> 고 말았다 ‘cuối cùng thì, kết cuộc thì’
21-09-2019 · 112 lượt xem
1. Đứng sau động từ, có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là ‘cuối cùng thì, kết cuộc thì’, dùng để diễn tả một sự tiếc nuối vì một việc nào đó đã xảy ra ngoài ý muốn hoặc diễn tả một kết quả đạt được sau quá
![[Ngữ pháp] Động từ + -고 말다 (1) -> 고 말았다 ‘cuối cùng thì, kết cuộc thì’](https://duhocba.com/storage/upload/jock/university/2026/07/24/36199882-1816025571773791-716780602333855744-n-png-8890dd.webp)
Khi muốn diễn tả sự tiếc nuối vì một việc đã xảy ra ngoài ý muốn, hoặc một kết quả đạt được sau một quá trình vất vả, tiếng Hàn dùng cấu trúc Động từ + -고 말다, tương đương với "cuối cùng thì, kết cuộc thì" trong tiếng Việt.
Động từ (bỏ 다) + -고 말다 → thường ở dạng -고 말았다 = "cuối cùng thì, kết cuộc thì..."
Thường đi kèm: 결국, 드디어, 마침내, 끝내
1. Ý nghĩa và cách dùng
Đứng sau động từ, có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là "cuối cùng thì, kết cuộc thì", dùng để diễn tả một sự tiếc nuối vì một việc nào đó đã xảy ra ngoài ý muốn hoặc diễn tả một kết quả đạt được sau quá trình phấn đấu vất vả. Lúc này thường sử dụng ở hình thức "고 말았다".
끝까지 해 보려고 했지만 중간에 포기하고 말았다.
Tôi định sẽ thử làm đến cuối cùng nhưng rốt cuộc thì đến giữa chừng đã bỏ cuộc.
아무리 힘들어도 울지 않으려고 참았으나 결국 울고 말았다.
Cho dù vất vả đến đâu tôi định sẽ không khóc và chịu đựng hết nhưng kết cuộc thì đã khóc mất rồi.
2. Các từ thường đi kèm
Phía trước "고 말다" thường xuyên xuất hiện các từ như "결국" (rốt cuộc, cuối cùng, kết cục), "드디어" (cuối cùng thì..., kết cuộc thì...), "마침내" (cuối cùng, kết cục), "끝내" (rốt cuộc thì, kết cục thì).
3년 동안 사귀었던 여자 친구와 결국 헤어지고 말았어요.
Đã từng hẹn hò trong suốt 3 năm nhưng rốt cuộc tôi cũng đã chia tay với bạn gái.
무리하게 사업을 늘리더니 끝내 망하고 말았다.
Do nở rộ kinh doanh một cách quá mức kết cục thì đã phá sản.
3. So sánh với -아/어 버리다
"고 말다" thể hiện tâm trạng, cảm giác tiếc nuối khi phát sinh việc không như mong muốn, còn "아/어 버리다" vừa thể hiện tâm trạng cảm giác tiếc nuối cũng vừa thể hiện cảm giác, tâm trạng nhẹ nhõm, giải tỏa khi trút bỏ được gánh nặng nào đó. Theo đó có thể sử dụng cả 2 biểu hiện khi diễn tả sự tiếc nuối và chỉ có thể sử dụng "아/어 버리다" khi diễn tả cảm giác nhẹ nhõm, giải tỏa.
급하게 길을 건너다가 넘어지고 말았어요. (đúng)
급하게 길을 건너다가 넘어져 버렸어요. (đúng)
Trong khi đang vội vã sang đường thì kết cuộc tôi đã bị ngã.
날씨가 너무 더워서 머리를 짧게 잘라 버렸어요. (đúng — cảm giác nhẹ nhõm)
Trời quá nóng nên tôi đã cắt tóc ngắn rồi (thoải mái thật đó).
날씨가 너무 더워서 머리를 짧게 자르고 말았어요. (sai — không diễn tả được cảm giác nhẹ nhõm)
1. 열심히 준비했지만 시험에 떨어지____. (đáp án: 고 말았다)
2. 결국 그 회사는 문을 닫____. (đáp án: 고 말았다)
3. 늦잠을 자서 기차를 놓치____. (đáp án: 고 말았다)
4. Câu hỏi thường gặp
Hỏi: -고 말다 luôn mang nghĩa tiếc nuối phải không?
Đáp: Đúng vậy, -고 말다 chủ yếu diễn tả sự tiếc nuối, thất vọng khi một việc ngoài mong muốn đã xảy ra, hoặc đôi khi diễn tả kết quả đạt được sau một quá trình vất vả.
Hỏi: -고 말다 và -아/어 버리다 dùng thay thế nhau được không?
Đáp: Chỉ thay thế được khi diễn tả sự tiếc nuối. Khi câu diễn tả cảm giác nhẹ nhõm, giải tỏa thì chỉ dùng được "아/어 버리다", không dùng được "고 말다".
Động từ + -고 말다 (2)
Biên soạn: Đội ngũ Du Học BA | Đào Tạo Tiếng Hàn