[Ngữ pháp] Danh từ + (이)나마
21-09-2019 · 455 lượt xem
1. Gắn vào danh từ dùng để thể hiện ý nghĩa rằng dù không vừa lòng nhưng cũng là mức độ chấp nhận được hoặc trong tình huống hiện tại thì không còn sự lựa chọn nào khác, có thể dịch nghĩa tương đương trong tiếng Việt là
![[Ngữ pháp] Danh từ + (이)나마](https://duhocba.com/storage/upload/jock/university/2026/07/24/44269442-1980266758683004-5954790259744047104-n-jp-6f510a.webp)
Ngữ pháp Danh từ + (이)나마 được gắn vào danh từ, dùng để thể hiện ý nghĩa rằng dù không vừa lòng nhưng cũng là mức độ chấp nhận được, hoặc trong tình huống hiện tại thì không còn sự lựa chọn nào khác. Có thể dịch nghĩa tương đương trong tiếng Việt là "mặc dù chỉ là..., tuy...nhưng, dù chỉ là".
Danh từ kết thúc bằng phụ âm + 이나마: 성의나마
Danh từ kết thúc bằng nguyên âm + 나마: 빵이나마, 힘이나마
1. Ý nghĩa và cách dùng: dù chỉ là..., tuy...nhưng
작은 힘이나마 보탬이 되고 싶었습니다.
Tôi đã muốn được góp thêm dù chỉ là chút sức lực nhỏ bé.
밥이 없으니 빵이나마 먹어야지요.
Vì không có cơm nên dù chỉ là bánh mì cũng phải ăn chứ.
작은 성의나마 준비한 선물이니까 받아 주세요.
Mặc dù chỉ là chút thành ý nhưng vì là món quà đã chuẩn bị nên xin hãy nhận cho.
2. Kết hợp với trợ từ: (으)로, 에, 에서, 에게...
Phía trước có thể kết hợp với các trợ từ như "(으)로, 에, 에서, 에게,...".
전화로나마 인사를 드릴 수 있어서 다행입니다.
Dù chỉ bằng điện thoại nhưng thật là may mắn vì có thể chào hỏi.
멀리에서나마 볼 수 있어서 맘이 편하다.
Vì có thể nhìn thấy dù chỉ là ở xa nên tâm trạng thoải mái.
3. Kết hợp với các trạng từ, trợ từ khác
Phía trước có thể kết hợp với các từ như "조금, 잠시, 늦게..." hoặc các trợ từ như "이렇게, 저렇게, 그렇게".
잠시나마 쉴 수 있어서 좋네요.
늦게나마 인사를 드리게 되어서 다행입니다.
이렇게나마 해결이 되어서 기쁩니다.
1. 작은 도움___(이나마)___ 되고 싶어요. (tôi muốn được giúp đỡ dù chỉ là một chút)
2. 편지___(로나마)___ 감사의 마음을 전합니다. (dù chỉ bằng thư nhưng xin gửi lời cảm ơn)
3. 잠깐___(이나마)___ 만날 수 있어서 기뻐요. (vui vì có thể gặp dù chỉ trong chốc lát)
Đáp án: 1. 이나마 2. 로나마 3. 이나마
Câu hỏi thường gặp
1. Danh từ + (이)나마 dùng khi nào?
Dùng khi thể hiện ý nghĩa dù không vừa lòng nhưng cũng là mức độ chấp nhận được, hoặc trong tình huống hiện tại không còn lựa chọn nào khác, có nghĩa "mặc dù chỉ là..., dù chỉ là".
2. (이)나마 có thể kết hợp với những gì?
Có thể kết hợp với các trợ từ như "(으)로, 에, 에서, 에게" hoặc các trạng từ như "조금, 잠시, 늦게" và các từ chỉ định như "이렇게, 저렇게, 그렇게".
Ảnh minh họa, nguồn King Sejong Institute
Biên soạn: Đội ngũ Du Học BA | Đào Tạo Tiếng Hàn