[Ngữ pháp] Danh từ + 을/를 막론하고
21-09-2019 · 84 lượt xem
Trước tiên hãy cùng xem và nghe hội thoại bên dưới để hiểu bối cảnh sử dụng của ngữ pháp này: A: 부장님, 저희 회사의 무선 청소기가 현재 높은 시장 점유율을 가지고 있지 않습니까? Trưởng phòng ạ, máy hút bụi không dây
![[Ngữ pháp] Danh từ + 을/를 막론하고](https://duhocba.com/storage/upload/jock/university/2026/07/24/41731790-1936890689687278-7428963824759209984-n-jp-3336df.webp)
을/를 막론하고 là ngữ pháp mang sắc thái văn viết, dùng để nói "bất kể, không phân biệt" đối tượng nào đó, bao hàm toàn bộ các trường hợp. Hãy cùng nghe đoạn hội thoại bên dưới để hiểu bối cảnh sử dụng:
A: 부장님, 저희 회사의 무선 청소기가 현재 높은 시장 점유율을 가지고 있지 않습니까?
Trưởng phòng ạ, máy hút bụi không dây của công ty chúng ta hiện tại không phải đang có tỷ lệ chiếm hữu thị trường cao sao?
B: 작년 기준으로 55%를 차지하고 있지요.
Với tiêu chuẩn năm ngoái thì nó đang chiếm 55% đó.
A: 타사 제품이 앞다퉈 출시되는 지금, 차별화를 통해 경쟁력을 높여야 합니다.
Bây giờ sản phẩm của công ty khác được đưa ra thị trường tranh trước, chúng ta phải nâng cao sức cạnh tranh thông qua sự khác biệt hóa.
B: 구체적으로 말해 봐요, 김 대리.
Nói một cách cụ thể xem nào, trợ lý Kim.
A: 고객의 요구를 반영해서 기존 모델보다 무게를 20% 줄여야 한다고 생각합니다.
Tôi nghĩ là phải giảm 20% trọng lượng so với mẫu tiêu chuẩn để phản ánh yêu cầu của khách hàng.
B: 좋은 생각이에요. 여러분도 회의 시간에 말을 아끼지 말고, 좋은 아이디어가 있으면 지위 고하를 막론하고 발언하세요.
Là suy nghĩ tốt đấy. Các bạn khác đừng tiết kiệm lời nói trong cuộc họp, nếu có ý tưởng tốt hãy phát ngôn bất kể chức vụ cao thấp.
Từ vựng: 점유율 (tỷ lệ chiếm hữu) · 앞다투다 (tranh trước) · 차별화 (sự khác biệt hóa) · 요구 (sự yêu cầu) · 아이디어 (ý tưởng) · 발언 (sự phát ngôn)
Danh từ + 을/를 막론하고 = "bất kể, không phân biệt + danh từ"
1. Ý nghĩa và cách dùng
Gắn vào danh từ, thể hiện ý nghĩa không phân biệt đối tượng đó và bao gồm toàn bộ các trường hợp liên quan. Danh từ đứng trước thường mang tính tương phản, đối lập như '남녀노소' (nam nữ già trẻ), '동서양' (Đông Tây), '여야' (đảng cầm quyền và đảng đối lập)... Cấu trúc này chủ yếu dùng trong văn viết.
이 청소기는 가볍고 사용법도 간단해서 남녀노소를 막론하고 사용할 수 있습니다.
Máy hút bụi này nhẹ và cách sử dụng cũng đơn giản nên bất kể nam nữ già trẻ đều có thể sử dụng.
사과는 동서양을 막론하고 즐겨 먹는 과일이다.
Táo là loại trái cây người ta thích ăn bất kể phương Đông hay phương Tây.
여야를 막론하고 노인 복지를 위한 예산을 늘리는 데 찬성하였다.
Bất kể chính đảng hay đảng đối lập đã tán thành việc tăng ngân sách vì phúc lợi người già.
2. Những danh từ thường kết hợp
을/를 막론하고 thường đi cùng những danh từ mang tính đối lập, bao quát hai cực của một phạm trù, ví dụ: 남녀노소 (nam nữ già trẻ), 동서양 (Đông Tây), 여야 (đảng cầm quyền và đối lập), 지위 고하 (chức vụ cao thấp), 시간과 장소 (thời gian và địa điểm)... nhằm nhấn mạnh rằng điều được nói đến áp dụng chung cho tất cả, không có ngoại lệ.
1. 이 노래는 남녀노소____ 막론하고 인기가 많다. (bất kể nam nữ già trẻ - 남녀노소)
2. 국적____ 막론하고 누구나 신청할 수 있습니다. (bất kể quốc tịch - 국적)
3. 시간과 장소____ 막론하고 항상 예의를 지켜야 한다. (bất kể thời gian địa điểm - 시간과 장소)
Đáp án: 1. 를 2. 을 3. 를
3. Câu hỏi thường gặp
Hỏi: 을/를 막론하고 có dùng được trong văn nói hằng ngày không?
Đáp: Cấu trúc này chủ yếu dùng trong văn viết hoặc phát biểu trang trọng; trong hội thoại đời thường, người Hàn thường dùng những cách nói đơn giản hơn để diễn tả ý "bất kể, không phân biệt".
Hỏi: Danh từ đứng trước 을/를 막론하고 có bắt buộc phải mang tính đối lập không?
Đáp: Không bắt buộc tuyệt đối, nhưng trên thực tế cấu trúc này thường đi kèm những danh từ thể hiện hai cực đối lập (như nam-nữ, già-trẻ, Đông-Tây) để nhấn mạnh rõ hơn ý nghĩa "không phân biệt, bao gồm toàn bộ".
Biên soạn: Đội ngũ Du Học BA | Đào Tạo Tiếng Hàn