[Ngữ pháp] Danh từ + 에 의하면

21-09-2019 · 56 lượt xem

Trước tiên hãy cùng xem và nghe hội thoại bên dưới để hiểu bối cảnh sử dụng của ngữ pháp này: A: 우빈아, 내가 부산에서 쓰던 쓰레기봉투가 많이 남았는데 서울에서 써도 돼? Woo Bin à, túi đựng rác tớ dùng ở Busan còn lại

[Ngữ pháp] Danh từ + 에 의하면

  SÁCH - TÀI LIỆU TOPIK

Ngữ pháp Danh từ + 에 의하면 dùng để làm sáng tỏ nguồn gốc của một nội dung được trích dẫn, thường đi kèm một nguồn tin đáng tin cậy — tương đương "theo như..." trong tiếng Việt.

Cấu trúc nhanh:
Danh từ + 에 의하면: 통계 자료에 의하면, 연구 결과에 의하면
Vế sau thường dùng câu trích dẫn gián tiếp: ㄴ/는다고/다고/(이)라고 하다...
Có biểu hiện tương tự là 에 따르면

1. Hội thoại minh họa

가: 우빈아, 내가 부산에서 쓰던 쓰레기봉투가 많이 남았는데 서울에서 써도 돼?
Woo Bin à, túi đựng rác tớ dùng ở Busan còn lại nhiều vậy cũng có thể dùng ở Seoul được chứ?
나: 아니, 타 지역 쓰레기봉투를 그냥 쓰면 안 돼. 지역마다 다르지만 행정복지센터에서 스티커를 사서 붙인 후에 써야 해.
Không, cứ dùng túi đựng rác của khu vực khác là không được. Mặc dù mỗi khu vực khác nhau nhưng phải dùng sau khi được dán nhãn mua ở trung tâm phúc lợi hành chính.
가: 그렇구나. 구입처에서 환불받았어야 하는데 내가 너무 늦게 알았거든.
Thì ra thế. Phải nhận hoàn tiền ở điểm thu mua vậy mà vì tớ đã biết quá muộn.
나: 쓰레기 종량제 봉투는 보통 묶음으로 파니까 남을 때가 종종 있지.
Túi đựng rác thường bán theo gói nên thỉnh thoảng có khi còn thừa.
가: 맞아. 여러모로 번거로운 것 같아.
Đúng thế. Có vẻ phiền hà nhiều mặt.
나: 그래도 통계 자료에 의하면 종량제 덕분에 쓰레기 배출량이 많이 줄었대.
Dù vậy theo số liệu thống kê, nhờ chế độ tính tổng lượng dùng mà lượng rác thải ra đã giảm đi nhiều.

Từ vựng: 지역: khu vực | 행정복지센터: trung tâm phúc lợi hành chính | 스티커: nhãn | 구입처: điểm thu mua | 종량제: chế độ tính tổng lượng dùng | 묶음: gói | 여러모로: nhiều mặt | 배출량: lượng thải ra

2. Ý nghĩa và cách dùng: trích dẫn nguồn đáng tin cậy

Được gắn vào danh từ dùng khi làm sáng tỏ nguồn gốc của nội dung được trích dẫn. Cần dùng cùng với nguồn gốc có thể tin cậy để câu nói có tính tự nhiên. Ở vế sau nội dung được trích dẫn thường đưa ra bằng hình thức câu trích dẫn gián tiếp (ㄴ/는다고/다고/(이)라고 하다...).

통계 자료에 의하면 한국의 출산율은 OECD 국가 중 최하위라고 한다.
Theo số liệu thống kê, tỷ lệ sinh ở Hàn Quốc có vị trí thấp nhất trong các quốc gia OECD.

들리는 소문에 의하면 우리 회사의 경영진들이 대거 교체될 거라고 해요.
Theo như tin đồn được nghe, ban điều hành của công ty chúng ta được thay thế lớn.

연구 결과에 의하면 성인의 적절한 수면 시간은 7시간이라고 합니다.
Theo như kết quả nghiên cứu, thời gian ngủ phù hợp ở người lớn là 7 tiếng.

3. Biểu hiện tương tự: 에 따르면

Có biểu hiện tương tự là 에 따르면, hai cách nói dùng tương đương và có thể thay thế cho nhau, xem chi tiết tại Ngữ pháp N에 따르면.

Luyện tập nhanh:
1. 조사 결과___(에 의하면)___ 청소년들의 스마트폰 사용 시간이 늘었대요. (theo kết quả điều tra thì nghe nói thời gian dùng điện thoại của thanh thiếu niên đã tăng lên)
2. 전문가 의견___(에 의하면)___ 이 약은 부작용이 적대요. (theo ý kiến chuyên gia thì nghe nói thuốc này ít tác dụng phụ)
3. 뉴스 보도___(에 의하면)___ 사고 원인이 밝혀졌대요. (theo bản tin thì nghe nói nguyên nhân tai nạn đã được làm rõ)

Đáp án: 1. 에 의하면 2. 에 의하면 3. 에 의하면

Câu hỏi thường gặp

1. N에 의하면 dùng khi nào?
Dùng khi muốn trích dẫn một nội dung nào đó và đồng thời làm rõ nguồn gốc đáng tin cậy của nội dung đó, thường đi cùng câu trích dẫn gián tiếp ở cuối câu.

2. N에 의하면 và N에 따르면 khác nhau ở đâu?
Hai cấu trúc có ý nghĩa và cách dùng tương tự nhau, đều dùng để trích dẫn nguồn thông tin và có thể thay thế cho nhau trong hầu hết ngữ cảnh.

Ảnh minh họa, nguồn King Sejong Institute

Biên soạn: Đội ngũ Du Học BA  |  Đào Tạo Tiếng Hàn

Zalo Chat Messenger 098 521 1829