[Ngữ pháp] Danh từ + 에 비해서
21-09-2019 · 352 lượt xem
Trước tiên hãy cùng xem đoạn văn bên dưới để xem bối cảnh sử dụng: A: 노트북 새로 샀어? 처음 보는 거 같은데. Cậu mới mua máy tính xách tay à? Đây là lần đầu mình nhìn thấy. B: 응, 노트북이 오래돼서 새로 샀어. Ừ, vì máy
![[Ngữ pháp] Danh từ + 에 비해서](https://duhocba.com/storage/upload/jock/university/2026/07/24/42202106-1944897195553294-8186417999314419712-n-jp-3139ff.webp)
Ngữ pháp Danh từ + 에 비해서 dùng khi diễn tả danh từ đứng trước là đối tượng của việc so sánh, tương đương "so với..." trong tiếng Việt.
Danh từ + 에 비해서: 백화점에 비해서, 작년에 비해서 (có thể rút gọn thành 에 비해)
Ý nghĩa: danh từ đứng trước là đối tượng để so sánh
Có biểu hiện tương tự là 에 비하면
1. Đoạn hội thoại minh họa
A: 노트북 새로 샀어? 처음 보는 거 같은데.
Cậu mới mua máy tính xách tay à? Đây là lần đầu mình nhìn thấy.
B: 응, 노트북이 오래돼서 새로 샀어.
Ừ, vì máy tính của mình lâu quá rồi nên mình đã mua mới.
A: 이거 TV 광고에서 봤어.
Cái này mình đã nhìn thấy trên quảng cáo ti vi.
B: 나도 광고를 보고 디자인이 마음에 들어서 이걸 사고 싶었어.
Mình cũng xem ti vi và thấy thích thiết kế này nên muốn mua.
A: 신제품인데 비싸지 않아?
Đây là sản phẩm mới mà, không đắt sao?
B: 네이버에서 최저가를 검색해서 샀어. 백화점에 비해서 인터넷 쇼핑몰이 값이 싸.
Mình đã tìm kiếm giá thấp nhất ở Naver. So với trung tâm thương mại thì giá cả của trang mua sắm trực tuyến rẻ hơn.
Từ vựng: 노트북: máy tính xách tay | 오래되다: lâu, được lâu rồi | 광고: quảng cáo | 네이버: Naver (trang web tìm kiếm phổ biến của Hàn Quốc) | 최저가 검색: tìm kiếm giá thấp nhất | 인터넷 쇼핑몰: trang mua sắm online | 채소값: giá rau củ
2. Ý nghĩa và cách dùng: đối tượng của việc so sánh
Sử dụng khi diễn tả danh từ đứng trước '에 비해서' là đối tượng của việc so sánh. Có thể rút gọn thành '에 비해'.
전에 다닌 회사에 비해서 지금 회사가 월급이 많아요.
So với công ty mà tôi làm trước đây thì công ty bây giờ lương cao hơn.
언니에 비해서 동생이 공부를 잘해요.
So với chị thì em học giỏi hơn.
작년에 비해서 올해 채소값이 많이 올랐어요.
So với năm ngoái thì năm nay giá rau đã tăng lên nhiều.
1. 형___(에 비해서)___ 동생이 키가 더 커요. (so với anh thì em cao hơn)
2. 작년___(에 비해서)___ 매출이 두 배로 늘었어요. (so với năm ngoái thì doanh thu tăng gấp đôi)
3. 다른 제품___(에 비해서)___ 이 제품이 품질이 좋아요. (so với sản phẩm khác thì sản phẩm này chất lượng tốt hơn)
Đáp án: 1. 에 비해서 2. 에 비해서 3. 에 비해서
Câu hỏi thường gặp
1. N에 비해서 dùng khi nào?
Dùng khi lấy danh từ đứng trước làm đối tượng để so sánh với danh từ hay tình huống ở vế sau, có thể rút gọn thành 에 비해.
2. N에 비해서 và N에 비하면 khác nhau ở đâu?
Hai cấu trúc có ý nghĩa và cách dùng tương tự nhau, đều dùng để so sánh và có thể thay thế cho nhau trong hầu hết ngữ cảnh — xem chi tiết tại Ngữ pháp N에 비하면.
Biên soạn: Đội ngũ Du Học BA | Đào Tạo Tiếng Hàn