[Ngữ pháp] Danh từ + -만 해도
21-09-2019 · 98 lượt xem
가: 요즘 모임이 많은가 봐요. Dạo này bạn có vẻ họp nhiều. 나: 네, 연말이라서 좀 많네요. 오늘만 해도 모임이 세 개나 있어서 어떻게 해야 할지 모르겠어요. Vâng, vì cuối năm nên họp hơi nhiều. Chỉ tính riêng hôm nay đã
![[Ngữ pháp] Danh từ + -만 해도](https://duhocba.com/storage/upload/jock/university/2026/07/24/45-1-jpg-36d6ab.webp)
Ngữ pháp Danh từ + 만 해도 dùng để đưa ra một ví dụ tiêu biểu, cụ thể nhằm minh họa cho một hoàn cảnh hay nhận định chung đã nói trước đó, có thể dịch là "chỉ tính riêng... thôi đã...".
Danh từ + 만 해도: 오늘만 해도, 제 동생만 해도
Chỉ thời gian + 만 해도 → nhấn mạnh tương phản hiện tại/quá khứ: 전만 해도, 지난달까지만 해도
Có thể nhấn mạnh thêm bằng 까지만 해도
Tương đương nghĩa với "의 경우만 봐도", "만 하더라도"
1. Đưa ra ví dụ minh họa cho hoàn cảnh đã nói trước đó
Sử dụng cấu trúc này để đưa ra các ví dụ giải thích cho một hoàn cảnh hay tình huống được nói trước đó. Biểu hiện này mang ý nghĩa của "의 경우만 봐도" và "만 하더라도".
가: 요즘 모임이 많은가 봐요.
Dạo này bạn có vẻ họp nhiều.
나: 네, 연말이라서 좀 많네요. 오늘만 해도 모임이 세 개나 있어서 어떻게 해야 할지 모르겠어요.
Vâng, vì cuối năm nên họp hơi nhiều. Chỉ tính riêng hôm nay đã họp tận 3 lần nên tôi không biết phải làm sao nữa.
민선 씨가 요즘 정말 열심히 공부하는 것 같아요. 어제만 해도 밤 10시까지 도서관에서 공부 하더라고요.
Dạo này Minseon học có vẻ chăm chỉ. Chỉ tính riêng ngày hôm qua thôi, cô ấy đã học đến 10h tại thư viện.
요즘은 취직하기가 어려워요. 제 동생만 해도 2년째 직장을 못 구하고 있거든요.
Dạo này tìm việc thật khó. Ngay như em tôi đã thất nghiệp suốt 2 năm rồi.
생활비가 얼마나 많이 드는지 몰라요. 교통비만 해도 한 달에 15만 원 정도가 들어요.
Phí sinh hoạt không biết tốn kém nhiều đến thế nào nữa. Chỉ tính riêng phí giao thông thôi, mỗi tháng đã tốn hết 15.000 won.
2. Diễn tả sự tương phản giữa hiện tại và quá khứ
Cấu trúc này cũng có thể được sử dụng để diễn tả ý nghĩa tình huống hiện tại tương phản với tình huống trong quá khứ. Trong trường hợp đó, từ chỉ thời gian thường được theo sau bởi 전만 해도, dạng thay thế của biểu hiện này. Ngoài ra có thể nhấn mạnh thời gian bằng cách sử dụng dạng "까지만 해도".
지난달까지만 해도 이 옷이 맞았었는데 지금은 작아서 입을 수가 없어요.
Chỉ mới tháng trước thôi, cái áo này còn vừa với tôi, vậy mà giờ nó chật không thể mặc được.
10년 전만 해도 한국에 이렇게 외국 사람이 많지 않았어요.
Mới cách đây 10 năm thôi, đã chẳng có mấy người nước ngoài sống ở Hàn Quốc như thế này.
어제까지만 해도 쌀쌀했는데 오늘은 꽤 따뜻하다.
Chỉ mới hôm qua còn se lạnh mà hôm nay đã ấm hẳn.
1. 이 반___(만 해도)___ 외국 학생이 5명이나 있어요. (chỉ tính riêng lớp này thôi đã có 5 học sinh nước ngoài)
2. 작년___(까지만 해도)___ 이 자리에 아무것도 없었는데 지금은 큰 건물이 생겼어요. (mới năm ngoái thôi chỗ này chưa có gì, giờ đã có tòa nhà lớn)
3. 지난주___(만 해도)___ 날씨가 더웠는데 오늘은 갑자기 추워졌어요. (mới tuần trước còn nóng mà hôm nay bỗng lạnh hẳn)
Đáp án: 1. 만 해도 2. 까지만 해도 3. 만 해도
Câu hỏi thường gặp
1. "만 해도" và "전만 해도" khác nhau thế nào?
"만 해도" dùng chung để đưa ra ví dụ minh họa; còn "전만 해도" là dạng chuyên dùng khi muốn nhấn mạnh sự tương phản giữa một thời điểm trong quá khứ với hiện tại (nghĩa là "mới X trước đây thôi, mà bây giờ đã khác").
2. Có thể nhấn mạnh thêm cho "만 해도" không?
Có, có thể thêm "까지" phía trước để tạo thành "까지만 해도", giúp nhấn mạnh hơn nữa mốc thời gian được nhắc đến, ví dụ "지난달까지만 해도" (tới tận tháng trước thôi).
Biên soạn: Đội ngũ Du Học BA | Đào Tạo Tiếng Hàn