[Ngữ pháp] Danh từ + 말고도 "Ngoài ra... còn có..."

21-09-2019 · 68 lượt xem

Ngữ pháp này được sử dụng khi diễn tả nghĩa bao hàm, ngoài đối tượng đang được nói đến phía trước còn có thêm đối tượng khác nữa, có thể dịch sang tiếng Việt là "Ngoài ra... còn có...". Nội dung vế sau mang nghĩa khẳng định

[Ngữ pháp] Danh từ + 말고도 "Ngoài ra... còn có..."

SÁCH - TÀI LIỆU TOPIK

Danh từ + 말고도 dùng khi diễn tả nghĩa bao hàm: ngoài đối tượng đang được nói đến ở phía trước, còn có thêm đối tượng khác nữa — tương đương "ngoài ra... còn có...".

Cấu trúc nhanh: Danh từ + 말고도 ... 있다/많다 (vế sau thường mang nghĩa khẳng định)

1. Cách dùng

Ngữ pháp này được sử dụng khi diễn tả nghĩa bao hàm — ngoài đối tượng đang được nói đến phía trước, còn có thêm đối tượng khác nữa. Nội dung vế sau mang nghĩa khẳng định, thường đi kèm với các từ 있다, 많다.

이 식당에는 한국 음식 말고도 다른 여러 나라의 음식이 있어요.
Ở nhà hàng này ngoài món ăn Hàn Quốc ra còn có món ăn của nhiều nước khác.

이 세상에는 그 남자 말고도 많은 남자들이 있으니 그만 잊어버려.
Trên thế gian này ngoài người đàn ông đó ra còn rất nhiều đàn ông khác nên hãy quên (người đó) đi thôi.

민수 씨는 운동 말고도 노래나 춤에 소질이 있다.
Min-su ngoài chơi thể thao ra còn có năng khiếu nhảy nhót hay hát hò nữa.

2. Thêm ví dụ

우리 반에는 베트남 학생 말고도 다른 나라 학생도 있어요.
Ở lớp chúng tôi ngoài học sinh Việt Nam còn có học sinh các nước khác nữa.

유미 씨는 영어 말고도 중국어도 잘 해요.
Ngoài tiếng Anh, Yumi còn giỏi cả tiếng Trung nữa.

오늘은 숙제 말고도 할 일이 많아요.
Hôm nay ngoài bài tập về nhà còn có nhiều việc phải làm.

그는 윤희 씨 말고도 사귀는 사람이 있어요.
Ngoài Yoon-hee ra, anh ấy còn có người quen.

나는 이 우산 말고도 또 있으니까 염려 말고 쓰고 가세요.
Ngoài cây dù này tôi còn có nữa nên đừng lo mà hãy cứ dùng đi.

아저씨는 이 집 말고도 시내에 빌딩을 가지고 있다.
Ngoài nhà này ra chú còn có tòa nhà ở nội thành.

그 작가는 이 소설 말고도 다른 작품을 많이 발표했습니다.
Ngoài quyển tiểu thuyết này thì nhà văn đó cũng đã công bố nhiều tác phẩm khác.

3. Luyện tập nhanh

Điền 말고도 vào chỗ trống:

1. 저는 한국어 ______ 영어도 공부해요. (ngoài tiếng Hàn còn học cả tiếng Anh)
2. 이 가게에는 옷 ______ 신발도 팔아요. (ngoài quần áo còn bán cả giày)

Đáp án: 1. 한국어 말고도 · 2. 옷 말고도

4. Câu hỏi thường gặp

말고도 khác gì với 뿐만 아니라?

Cả hai đều mang nghĩa "không chỉ... mà còn...", nhưng 말고도 gắn trực tiếp sau danh từ và thiên về liệt kê thêm đối tượng, còn (으)ㄹ 뿐만 아니라 thường đi với động từ/tính từ và nhấn mạnh việc bổ sung thêm đặc điểm, hành động.

Vế sau của 말고도 thường là loại câu gì?

Vế sau thường mang nghĩa khẳng định, đi kèm các từ như 있다 (có), 많다 (nhiều) để chỉ ra đối tượng bổ sung ngoài đối tượng đã nêu.

Biên soạn: Đội ngũ Du Học BA | Đào Tạo Tiếng Hàn

Zalo Chat Messenger 098 521 1829