[Ngữ pháp] A/V(으)ㄹ 리가 없다: Không có lí/ không có lẽ nào lại như thế

21-09-2019 · 228 lượt xem

1. Được sử dụng khi nói nhấn mạnh về việc mà không thể tin nổi hoặc việc mà không có tính khả thi (không có khả năng xảy ra) như thế. Hiểu theo nghĩa tiếng Việt là “không có lý nào, lẽ nào...” 밤에 해가 뜰 리가 없어요.

[Ngữ pháp] A/V(으)ㄹ 리가 없다: Không có lí/ không có lẽ nào lại như thế

  SÁCH - TÀI LIỆU TOPIK

Ngữ pháp Động từ/Tính từ + -(으)ㄹ 리가 없다 dùng khi nhấn mạnh về việc không thể tin nổi hoặc không có tính khả thi, tương đương "không có lý nào, lẽ nào lại..." trong tiếng Việt.

Cấu trúc nhanh:
Động từ/Tính từ + -(으)ㄹ 리가 없다: 뜰 리가 없다, 늦을 리가 없다
Với danh từ: 일 리가 없다 | Dạng nghi vấn: -(으)ㄹ 리가 있나요?

1. Ý nghĩa và cách dùng: không có lý nào lại như thế

Được sử dụng khi nói nhấn mạnh về việc mà không thể tin nổi hoặc việc mà không có tính khả thi (không có khả năng xảy ra) như thế. Hiểu theo nghĩa tiếng Việt là "không có lý nào, lẽ nào...".

밤에 해가 뜰 리가 없어요.
Không lẽ nào mặt trời lại mọc buổi đêm như thế.

여름에 눈이 올 리가 없어요.
Không lẽ nào mùa hè lại có tuyết rơi như vậy.

그 친구가 이렇게 늦을 리가 없는데요.
Không lí nào bạn ấy lại muộn như vậy.

2. Dạng nghi vấn: -(으)ㄹ 리가 있다

Có thể thay 없다 bằng 있다 để chuyển thành dạng -(으)ㄹ 리가 있다 được dùng trong câu nghi vấn. Lúc này có thể sử dụng tráo đổi dạng '(으)ㄹ 리가 없다' và '(으)ㄹ 리가 있나요?'.

한번 만났을 뿐인데 아직까지 기억할 리가 없어요.
= 한번 만났을 뿐인데 아직까지 기억할 리가 있나요?
Mới gặp có một lần không lẽ vẫn nhớ cho đến tận bây giờ.

3. Kết hợp với thì quá khứ 았/었

친구들이 나만 두고 떠났을 리가 없어요.
Không lí nào tụi bạn lại bỏ tôi một mình và rời khỏi như vậy.

영호가 혼자 먹었을 리가 없다.
Không lí nào Young-ho lại ăn một mình như vậy.

4. Kết hợp với danh từ

Nếu phía trước là danh từ thì sử dụng dạng '일 리가 없다'. Cấu trúc -(으)ㄹ 리가 없다 cũng có thể chuyển thành dạng "-(으)ㄹ 턱이 없다" để dùng với nghĩa tương đương (chưa có bài viết riêng cho dạng này trên website).

비행기 표가 천 원일 리가 없다.

그렇게 책임감이 있는 사람이 포기했을 리가 없다.
Người có trách nhiệm như vậy không đời nào lại bỏ ngang như thế được.

아무리 지지하는 유권자가 많아졌어도 그런 사람이 뽑힐 리가 없다.
Cho dù đã được nhiều cử tri ủng hộ đi nữa thì cũng không lí nào người đó được bầu như thế.

그 사람이 거짓말을 했을 리가 없다.
Người đó không có lý nào lại nói dối.

열심히 공부했는데 시험에 떨어질 리가 없다.
Đã học hành chăm chỉ nên không lý nào lại thi trượt cả.

Luyện tập nhanh:
1. 그 사람이 거짓말을 ___(했을 리가 없어요)___. (không có lý nào người đó nói dối)
2. 이렇게 쉬운 문제를 못 ___(풀 리가 없어요)___. (không lẽ nào lại không giải được đề dễ như vậy)
3. 그 학생이 시험에 ___(떨어질 리가 없어요)___. (không lý nào học sinh đó lại thi trượt)

Đáp án: 1. 했을 리가 없어요 2. 풀 리가 없어요 3. 떨어질 리가 없어요

Câu hỏi thường gặp

1. -(으)ㄹ 리가 없다 dùng khi nào?
Dùng khi nhấn mạnh về việc không thể tin nổi hoặc không có tính khả thi, tương đương "không có lý nào, lẽ nào lại..." trong tiếng Việt.

2. -(으)ㄹ 리가 없다 có dạng nghi vấn không?
Có, có thể thay 없다 bằng 있다 để tạo thành '-(으)ㄹ 리가 있나요?', mang nghĩa tương đương khi dùng trong câu hỏi.


Ảnh: Nguồn từ facepage King Sejong Institute

Biên soạn: Đội ngũ Du Học BA  |  Đào Tạo Tiếng Hàn

Zalo Chat Messenger 098 521 1829