[Ngữ pháp] A/V 더니 Vậy mà,thế mà.../ vì,do...nên

21-09-2019 · 137 lượt xem

1. Sử dụng khi một trạng thái khác ở vế sau xuất hiện có tính tương phản, trái ngược với thứ mà người nói đã từng có kinh nghiệm hay đã biết trước đây ở vế trước (diễn tả sự đối lập giữa quá khứ và hiện tại của một

[Ngữ pháp] A/V 더니 Vậy mà,thế mà.../ vì,do...nên

  SÁCH - TÀI LIỆU TOPIK

Ngữ pháp Động từ/Tính từ + -더니 dùng khi người nói hồi tưởng lại một sự việc, trạng thái đã trực tiếp chứng kiến hoặc trải nghiệm trong quá khứ, rồi nêu ra một sự việc khác đối lập, tiếp nối hoặc là kết quả của điều đó ở vế sau.

Cấu trúc nhanh:
Động từ/Tính từ + -더니: 좋다 → 좋더니, 가다 → 가더니
Danh từ + (이)더니
Chủ ngữ thường là ngôi thứ 2, ngôi thứ 3 (trừ khi nói về cảm xúc, sức khỏe của bản thân)
Ý nghĩa: vậy mà/thế mà... (đối lập); ...rồi (tiếp nối); đã...nên... (nguyên nhân-kết quả)

1. Đối lập giữa điều đã chứng kiến trong quá khứ và hiện tại

Dùng khi một trạng thái khác ở vế sau xuất hiện có tính tương phản, trái ngược với điều mà người nói đã từng trực tiếp chứng kiến hoặc trải nghiệm ở vế trước. Có thể dịch là "vậy mà, thế mà..." hoặc "mới khi nào... mà".

작년 겨울에는 눈이 많이 오더니 올해는 눈이 거의 안 오네요.
Năm ngoái vào mùa đông tuyết rơi thật nhiều vậy mà năm nay hầu như không có nhỉ.

민수 씨가 전에는 술을 자주 마시더니 요즘은 전혀 안 마신다.
Trước đây Min-su thường xuyên uống rượu vậy mà dạo này hoàn toàn không động đến nhỉ.

수미 씨가 어제는 피곤해 하더니 오늘은 괜찮은 것 같네요.
Su-mi hôm qua bị mệt thế mà hôm nay có vẻ bình thường rồi.

2. Tiếp nối: tình huống mới xảy ra ngay sau điều đã chứng kiến

Diễn tả tình huống ở vế sau xảy ra tiếp theo, ngay sau việc mà người nói đã từng trực tiếp chứng kiến ở vế trước — thường theo đúng trình tự thời gian.

어머니께서 시장을 봐 오시더니 바로 음식을 만들기 시작하셨다.
Mẹ tôi đi chợ về là sau đó đã bắt đầu việc nấu nướng ngay.

그 두 사람은 사귀기 시작하더니 6개월 만에 결혼했다.
Hai người đó bắt đầu quen nhau là sau đó đã kết hôn chỉ sau 6 tháng.

동생은 집에 들어오더니 갑자기 울기 시작했어요.
Em tôi về nhà là sau đó đột nhiên khóc.

3. Nguyên nhân — kết quả

Điều đã chứng kiến, trải nghiệm ở vế trước (A) trở thành lý do dẫn đến kết quả (B) ở vế sau. Có thể dùng cấu trúc tương đương "-더니만".

영호 씨가 열심히 공부하더니 장학금을 탔어요.
Young-ho đã học tập chăm chỉ vậy mà, nên đã nhận được học bổng.

민수 씨가 음식을 그렇게 많이 먹더니 결국 배탈이 났어요.
Min-su đã ăn nhiều đồ ăn như vậy nên kết cục đã bị tiêu chảy.

재현 씨가 요즘 돈이 없다고 하더니만 수학여행도 못 간 것 같아요.
Jae-hyeon nói rằng mình hết tiền, vậy mà hình như không đi được chuyến dã ngoại luôn.

4. Chủ ngữ và lưu ý về ngôi

Chủ ngữ của hai vế phải giống nhau, và thông thường không dùng chủ ngữ là "나(저), 우리" — vì cấu trúc dùng để kể lại điều người nói quan sát được ở người khác.

내가 열심히 공부하더니 1등을 했어요. (X)
→ 진수가 열심히 공부하더니 1등을 했어요. (O)

유리 씨가 집에 오더니 바로 잠들었어요.
Yu-ri về đến nhà là sau đó đã đi ngủ ngay.

Tuy nhiên, khi nói một cách khách quan về cảm xúc, tình trạng sức khỏe của chính mình thì vẫn có thể dùng với chủ ngữ "나(저), 우리".

(내가) 며칠 전부터 피곤하더니 오늘은 열도 나고 아파요.
Cách đây mấy ngày tôi cảm thấy mệt, và bây giờ tôi còn bị sốt và đau nữa.

Luyện tập nhanh:
1. 아까까지 날씨가 맑___(더니)___ 갑자기 비가 온다. (nãy giờ trời còn nắng vậy mà đột nhiên mưa)
2. 진수가 열심히 운동하___(더니)___ 살이 많이 빠졌어요. (Jin-su tập luyện chăm chỉ nên đã giảm cân nhiều)
3. 아이가 장난감을 가지고 놀___(더니)___ 금방 잠들었어요. (đứa bé chơi đồ chơi rồi sau đó ngủ ngay)

Đáp án: 1. 더니 2. 더니 3. 더니

Câu hỏi thường gặp

1. "-더니" có dùng được với chủ ngữ "tôi" không?
Thông thường không, vì cấu trúc dùng để kể lại điều người nói quan sát được ở người khác; chỉ dùng được với "tôi" khi nói khách quan về cảm xúc, tâm trạng hay tình trạng sức khỏe của chính mình.

2. "-더니" khác gì với "-았/었더니"?
"-더니" dùng với ngôi thứ 2, thứ 3 và đi được với cả động từ lẫn tính từ; còn "-았/었더니" chỉ dùng với ngôi thứ nhất và chỉ đi với động từ, diễn tả việc chính người nói đã làm rồi phát hiện hay nhận ra điều gì đó ở vế sau.

Ảnh: Nguồn từ facepage King Sejong Institute

Biên soạn: Đội ngũ Du Học BA  |  Đào Tạo Tiếng Hàn

Zalo Chat Messenger 098 521 1829