[Ngữ pháp] A/V + -ㄴ/는다면서요? 'nghe nói..., bạn đã nói rằng ... phải không?'

21-09-2019 · 162 lượt xem

V +ㄴ/는다면서요? A + 다면서요? 1. Sử dụng cấu trúc này để hỏi và xác nhận lại một sự thật, thông tin nào đó mà người nói đã biết hoặc nghe ở đâu đó rồi, nhưng còn chưa chắc chắn, cấu trúc này có thể được rút gọn

[Ngữ pháp] A/V + -ㄴ/는다면서요? 'nghe nói..., bạn đã nói rằng ... phải không?'

  SÁCH - TÀI LIỆU TOPIK

Ngữ pháp Động từ + -(ㄴ/는)다면서요? và Tính từ + -다면서요? dùng để hỏi và xác nhận lại một sự thật, thông tin mà người nói đã biết hoặc nghe được ở đâu đó nhưng còn chưa chắc chắn, thường dịch là "nghe nói..., bạn đã nói rằng... phải không?".

Cấu trúc nhanh:
Động từ + -ㄴ/는다면서요?: 가다 → 간다면서요?, 먹다 → 먹는다면서요?
Tính từ + -다면서요?: 크다 → 크다면서요?; Danh từ + (이)라면서요?
Dạng rút gọn (thân mật): -다며?
Ý nghĩa: nghe nói..., bạn đã nói rằng... phải không? (hỏi lại để xác nhận điều đã nghe)

1. Ý nghĩa cơ bản: hỏi lại để xác nhận điều đã nghe

Sử dụng cấu trúc này để hỏi và xác nhận lại một sự thật, thông tin nào đó mà người nói đã biết hoặc nghe ở đâu đó rồi, nhưng còn chưa chắc chắn. Cấu trúc có thể rút gọn thành "-다며?" khi trò chuyện với người thân thiết, bạn bè.

요즘 설악산이 정말 아름답다면서요?
Nghe nói gần đây núi Seorak đẹp lắm à?

친구가 키가 크다면서요?
Nghe nói bạn trai bạn cao lắm à?

태영 씨가 보너스 받았다며?
Nghe nói Taeyeong nhận được thưởng à?

2. Chia theo thì

Cả động từ hay tính từ khi dùng ở thời quá khứ đều dùng dạng "았/었다면서요?", còn ở tình huống tương lai hoặc phỏng đoán dùng dạng "겠다면서요?" hoặc "(으)ㄹ 거라면서요?".

자야 씨, 남자 친구랑 헤어졌다면서요?
Jaya này, nghe nói em chia tay bạn trai rồi à?

내일 부모님이 한국에 오실 거라면서요?
Nghe nói ngày mai ba mẹ bạn sẽ đến Hàn Quốc à?

3. Kết hợp với danh từ

Nếu phía trước là danh từ thì dùng dạng "(이)라면서요?".

수지 씨가 변호사라면서요?
Nghe nói Suji là luật sư phải không?

동생이 대학생이라면서요?
Nghe nói em trai bạn là sinh viên hả?

4. Lưu ý: không dùng cho điều mình trực tiếp chứng kiến

Không sử dụng cấu trúc này để mô tả sự việc mà chính người nói đã trực tiếp chứng kiến hoặc trải qua, cũng không dùng để hỏi lại ngay lời mà đối phương vừa nói với mình.

아키라 씨가 기타를 잘 쳐요. (trực tiếp nhìn thấy nên không dùng "-다면서요?")
마크 씨, 합격했다고요? (O — hỏi lại ngay lời vừa nghe, xem thêm ở mục Xem thêm)
마크 씨, 합격했다면서요? (X — không dùng để hỏi lại ngay lời vừa nói)

Luyện tập nhanh:
1. 어제 눈이 많이 왔___(다)___? (nghe nói hôm qua tuyết rơi nhiều à?, quá khứ)
2. 저 사람이 유리 씨 남자친구___(이다)___? (nghe nói người đó là bạn trai của Yu-ri à?, danh từ)
3. 다음 달에 한국에 가___(ㄴ다)___? (nghe nói tháng sau bạn đi Hàn Quốc à?, hiện tại)

Đáp án: 1. 다면서요 2. 라면서요 3. ㄴ다면서요

Câu hỏi thường gặp

1. "-다면서요?" khác gì với "-다고요?" (xem thêm ở mục Xem thêm)?
"-다고요?" dùng để hỏi lại ngay vì chưa nghe rõ điều đối phương vừa nói; còn "-다면서요?" dùng để xác nhận lại một thông tin đã nghe được từ trước (có thể từ người khác, không nhất thiết từ chính người đang nói chuyện với mình).

2. "-다며?" và "-다면서요?" khác nhau ở đâu?
Hai dạng có cùng ý nghĩa, chỉ khác về mức độ trang trọng: "-다면서요?" lịch sự hơn, dùng với người lớn tuổi hoặc chưa thân thiết; "-다며?" thân mật hơn, dùng giữa bạn bè cùng trang lứa.

Ảnh minh họa, nguồn King Sejong Institute

Biên soạn: Đội ngũ Du Học BA  |  Đào Tạo Tiếng Hàn

Zalo Chat Messenger 098 521 1829