[Ngữ pháp] -(으)ㄹ 수 있다/없다 'có thể/không thể'
21-09-2019 · 94 lượt xem
Trước tiên hãy cùng xem đoạn hội thoại bên dưới: 직원: 여보세요? ‘K-town 시청’입니다. 지호: 안녕하세요? 다음 달에 있는 ‘한국 문화 축제’의 자원 봉사자 신청을 하고 싶어서 전화드렸는데요. 직원: 네, 반갑습니다. 혹시
![[Ngữ pháp] -(으)ㄹ 수 있다/없다 'có thể/không thể'](https://duhocba.com/storage/upload/jock/university/2026/07/24/nice-2bpicture-2b20-jpg-7935e1.webp)
-(으)ㄹ 수 있다/없다 kết hợp sau thân động từ hoặc tính từ, thể hiện khả năng hay năng lực thực hiện một việc nào đó — tương đương "có thể.../không thể...".
1. Hội thoại minh họa
직원: 여보세요? 'K-town 시청'입니다.
지호: 안녕하세요? 다음 달에 있는 '한국 문화 축제'의 자원 봉사자 신청을 하고 싶어서 전화드렸는데요.
직원: 네, 반갑습니다. 혹시 영어와 한국어를 할 수 있습니까?
지호: 네, 영어와 한국어로 일상적인 대화를 할 수 있어요. 요즘 인기가 있는 한국 노래도 부를 수 있어요. 유명한 가수들의 춤도 출 수 있어요.
직원: 좋습니다. 만들 수 있는 한국 음식이 있어요?
지호: 네, 김치 볶음밥하고 떡볶이를 만들 수 있어요.
Nhân viên: Alo? Đây là 'Tòa thị chính K-town'.
Ji-ho: Xin chào? Tôi gọi vì muốn đăng ký tình nguyện viên cho 'Lễ hội Văn hóa Hàn Quốc' vào tháng tới.
Nhân viên: Vâng, rất vui được gặp bạn. Bạn có thể nói được tiếng Anh và tiếng Hàn không?
Ji-ho: Vâng, tôi có thể trò chuyện hàng ngày bằng cả tiếng Anh và tiếng Hàn. Tôi cũng có thể hát các bài hát Hàn Quốc đang thịnh hành, và có thể nhảy theo các ca sĩ nổi tiếng.
Nhân viên: Tốt quá. Bạn có món ăn Hàn Quốc nào có thể làm được không?
Ji-ho: Vâng, tôi có thể làm cơm rang kim chi và bánh gạo cay.
2. Cách dùng: -(으)ㄹ 수 있다 (có thể...)
Thường kết hợp sau thân từ của động từ hoặc tính từ, biểu hiện khả năng hay năng lực thực hiện một việc nào đó.
저는 태권도를 할 수 있어요.
Tôi có thể chơi Taekwondo.
지금 출발하면 수업 전에 도착할 수 있어요.
Nếu xuất phát bây giờ thì có thể đến kịp (đến trước) buổi học.
3. Dạng phủ định: -(으)ㄹ 수 없다 (không thể...)
저는 운전을 할 수 없어요.
Tôi không thể lái xe.
내일 시험이 있어서 파티에 갈 수 없어요.
Ngày mai có bài thi nên tôi không thể đi đến bữa tiệc.
4. Cách chia theo phụ âm/nguyên âm cuối
Nếu thân từ kết thúc bằng nguyên âm thì kết hợp với -ㄹ 수 있다/없다; nếu kết thúc bằng phụ âm thì kết hợp với -을 수 있다/없다; riêng thân từ kết thúc bằng ㄹ thì chỉ thêm -수 있다/없다.
보다 + ㄹ 수 있다/없다 → 볼 수 있다/없다
시간이 없어서 영화를 볼 수 없어요.
Do không có thời gian nên tôi không thể xem phim được.
입다 + 을 수 있다/없다 → 입을 수 있다/없다
팔을 다쳐서 혼자 옷을 입을 수 없어요.
Cánh tay bị đau nên tôi không thể tự mình mặc áo.
만들다 + 수 있다/없다 → 만들 수 있다/없다
저는 김치를 만들 수 있어요.
Tôi có thể làm kim chi.
5. Động từ bất quy tắc và các thì khác
걷다 + 을 수 있다/없다 → 걸을 수 있다/없다
다리가 아파서 걸을 수 없어요.
Chân bị đau nên tôi không thể đi được.
Khi dùng ở tình huống quá khứ, ta sử dụng dạng -(으)ㄹ 수 있었다/없었다; còn phỏng đoán hay trong tương lai dùng dạng -(으)ㄹ 수 있을/없을 것이다.
저는 6개월 전부터 한국어를 공부하고 있습니다. 6개월 전에는 한국어로 제 이름만 쓸 수 있었습니다. 한글도 읽을 수 없었습니다. 한국어를 잘 몰라서 친구와 이야기할 때 불편했습니다.
저는 6개월 동안 열심히 한국어를 공부했습니다. 그래서 지금은 한국어로 짧은 대화를 할 수 있습니다. 그리고 한국어로 일기도 쓸 수 있습니다. 아직 한국 뉴스는 이해하지 못하지만 시간이 더 지나면 한국 뉴스도 이해할 수 있게 될 겁니다.
Tôi đã học tiếng Hàn được 6 tháng. 6 tháng trước tôi chỉ có thể viết được tên mình bằng tiếng Hàn. Tôi cũng không thể đọc được chữ Hangul. Vì không giỏi tiếng Hàn nên khi nói chuyện với bạn bè tôi thấy bất tiện.
Tôi đã học tiếng Hàn chăm chỉ suốt 6 tháng. Vì vậy bây giờ tôi có thể trò chuyện ngắn bằng tiếng Hàn. Và tôi cũng có thể viết nhật ký bằng tiếng Hàn. Tôi vẫn chưa hiểu được tin tức Hàn Quốc nhưng nếu thêm thời gian nữa thì tôi sẽ có thể hiểu được cả tin tức Hàn Quốc.
6. Luyện tập nhanh
Chia -(으)ㄹ 수 있다/없다 cho đúng dạng:
1. 저는 매운 음식을 ______. (không thể ăn đồ cay — 먹다, phủ định)
2. 어렸을 때 저는 자전거를 ______. (đã có thể đi xe đạp — 타다, quá khứ)
Đáp án: 1. 먹을 수 없어요 · 2. 탈 수 있었어요
7. Câu hỏi thường gặp
-(으)ㄹ 수 있다/없다 dùng khi nào?
Dùng để diễn tả khả năng hoặc năng lực thực hiện được (hoặc không thực hiện được) một hành động nào đó, tương đương "có thể/không thể" trong tiếng Việt.
Cách chia với động từ có patchim ㄹ như thế nào?
Với thân động từ kết thúc bằng phụ âm ㄹ (như 만들다), chỉ cần thêm trực tiếp "수 있다/없다" mà không thêm 으, ví dụ 만들다 → 만들 수 있다.
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp
- Toàn bộ ngữ pháp TOPIK khác
- Luyện đề thi thử TOPIK I
Biên soạn: Đội ngũ Du Học BA | Đào Tạo Tiếng Hàn