[Ngữ pháp] 얼마나 V/A (으)ㄴ지/는지 모르다 Không biết nhiều bao nhiêu, nhiều đến thế nào

21-09-2019 · 141 lượt xem

얼마나 V는지 모르다 얼마나 A은/ㄴ지 모르다 얼마나 N인지 모르다 1. Được dùng khi nói nhấn mạnh mức độ một sự việc hay trạng thái nào đó: …không biết nhiều bao nhiêu, nhiều đến thế nào (= … quá nhiều ấy) (phủ

[Ngữ pháp] 얼마나 V/A (으)ㄴ지/는지 모르다 Không biết nhiều bao nhiêu, nhiều đến thế nào

  SÁCH - TÀI LIỆU TOPIK

Ngữ pháp 얼마나 V는지/A은(ㄴ)지/N인지 모르다 dùng để nhấn mạnh mức độ của một sự việc hay trạng thái — về nghĩa đen là "không biết nhiều bao nhiêu, nhiều đến thế nào", nhưng thực chất mang sắc thái nhấn mạnh cực điểm ("... quá đi mất", "không tả nổi").

Cấu trúc nhanh:
얼마나 + V는지 모르다 / A은(ㄴ)지 모르다 / N인지 모르다
Với động từ cần thêm trạng từ mức độ (많이, 조금, 빨리, 열심히, 자주, 잘...) phía trước
Quá khứ: 얼마나 았/었는지 모르다

1. Ý nghĩa: nhấn mạnh mức độ (phủ định của phủ định = cực kỳ khẳng định)

Được dùng khi nói nhấn mạnh mức độ một sự việc hay trạng thái nào đó: "... không biết nhiều bao nhiêu, nhiều đến thế nào" (= "... quá nhiều ấy"). Đây là một trong nhiều cách nói rườm rà mà người Hàn Quốc hay dùng để nhấn mạnh cảm xúc, không có một cụm từ tiếng Việt cố định nào để dịch — cần cảm nhận theo từng ngữ cảnh.

가: 도쿄 여행은 어땠어요? 재미있었어요?
Chuyến du lịch đến Tokyo thế nào? Vui chứ?
나: 네, 그렇지만 도쿄의 물가가 얼마나 비싼지 몰라요. 물가가 비싸니까 쇼핑을 마음대로 못 해서 아쉬워요.
Vâng, nhưng vật giá ở Tokyo đắt đỏ không tưởng nổi. Tiếc quá, tôi không thể mua sắm thoải mái được.

가: 왜 그렇게 놀란 표정이에요?
Sao em ngạc nhiên thế?
나: 책을 읽고 있는데 갑자기 문이 열려서 얼마나 놀랐는지 몰라요.
Em đang đọc sách thì đột nhiên anh mở cửa nên không biết em đã giật mình đến thế nào đâu.

우리 아이가 7살이 되더니 얼마나 말을 안 듣는지 모릅니다.
Con tôi 7 tuổi nhưng chẳng biết nghe lời gì cả.

잃어버린 강아지를 조금 전에 찾았어요. 강아지를 다시 찾아서 얼마나 기쁜지 몰라요.
Tôi vừa mới tìm lại được con cún bị mất. Thật là vui hết biết, vui không tả nổi.

제 친구가 노래를 얼마나 잘하는지 몰라요. (=제 친구가 노래를 아주 잘해요.)
Bạn tôi hát hay không thể tả nổi.

2. Kết hợp với động từ cần có trạng từ chỉ mức độ

Khi sử dụng với động từ, phía trước động từ cần sử dụng với các trạng từ chỉ mức độ như '많이, 조금, 빨리, 열심히, 자주, 잘...'.

자야 씨가 얼마나 공부하는지 몰라요. (X)
→ 자야 씨가 얼마나 열심히 공부하는지 몰라요. (○)
Nếu không có trạng từ 열심히 thì câu này người nghe không biết mức độ học hành của Jaya như thế nào, nên cần thêm trạng từ.

우리 얼마나 많이 여행했는지 몰라요. Chúng tôi đã đi du lịch nhiều không biết bao nhiêu mà kể.
영호 씨가 축구를 얼마나 자주 하는지 몰라요. Bạn không biết Youngho chơi bóng đá thường xuyên đến mức nào đâu.
유리 씨가 얼마나 많이 먹는지 몰라요. Yu-ri ăn nhiều đến mức không tưởng nổi.

Tuy nhiên, khi diễn tả cảm giác hoặc quan điểm của người nói bằng các cụm từ 짜증이 나다, 화가 나다, 감동하다 thì không cần thiết sử dụng thêm trạng từ.

길이 막혀서 얼마나 짜증이 나는지 몰라요. Tắc đường nên tôi không biết đã bực mình đến mức nào.
그 영화를 보고 얼마나 감동했는지 몰라요. Xem bộ phim đó xong, không biết là tôi đã cảm động thế nào.

3. 있다, 없다 dùng với dạng 는지 모르다

이 책이 얼마나 재미있는지 몰라요. Cuốn sách này hay không tả nổi.
이 음식이 얼마나 맛없는지 몰라요. Không thể tả nổi món ăn này dở tệ đến thế nào.

4. Dạng quá khứ: 얼마나 았/었는지 모르다

Khi nói về tình huống, hoàn cảnh trong quá khứ thì dùng dạng '얼마나 았/었는지 모르다'.

어제는 바람이 많이 불어서 얼마나 추웠는지 몰랐어요. (X)
→ 어제는 바람이 많이 불어서 얼마나 추웠는지 몰라요. (○)

제가 어제 얼마나 아팠는지 몰라요. Không biết được hôm qua tôi đã đau đến cỡ nào đâu.
주말에 한국 영화를 얼마나 많이 봤는지 몰라요. Không thể biết tôi đã xem phim Hàn nhiều đến thế nào vào cuối tuần đâu.

5. Kết hợp với danh từ

Nếu phía trước là một danh từ thì sử dụng dạng '얼마나 N인지 모르다'.

영호 씨가 얼마나 성실한 학생인지 몰라요.
저 사람이 얼마나 부자인지 몰라요.
나는 얼마나 좋은 사람인지 몰라요.

Luyện tập nhanh:
1. 그 음식이 ___(얼마나 매운지 몰라요)___. (món ăn đó cay không tả nổi)
2. 아이가 사탕을 ___(얼마나 좋아하는지 몰라요)___. (đứa trẻ thích kẹo không tả nổi)
3. 어제 시험이 ___(얼마나 어려웠는지 몰라요)___. (bài thi hôm qua khó không tưởng nổi)

Đáp án: 1. 얼마나 매운지 몰라요 2. 얼마나 좋아하는지 몰라요 3. 얼마나 어려웠는지 몰라요

Câu hỏi thường gặp

1. 얼마나 V는지 모르다 có nghĩa là "không biết" theo nghĩa đen không?
Không, đây là cách nói nhấn mạnh cực điểm (phủ định của phủ định), thực chất mang nghĩa khẳng định rất mạnh về mức độ, tương đương "... quá đi mất", "không tả nổi".

2. Khi nào cần thêm trạng từ mức độ vào trước động từ?
Khi động từ đi trước không tự mang ý nghĩa mức độ (như 공부하다, 하다...) thì cần thêm trạng từ như 열심히, 많이, 자주 để câu có nghĩa rõ ràng; các cụm từ cảm xúc như 짜증이 나다 thì không cần.

Ảnh: Nguồn từ facepage King Sejong Institute

Biên soạn: Đội ngũ Du Học BA  |  Đào Tạo Tiếng Hàn

Zalo Chat Messenger 098 521 1829