[Ngữ pháp] -기로 하다 Quyết định làm gì đó
21-09-2019 · 87 lượt xem
Trước tiên hãy cùng xem đoạn hội thoại dưới đây nhé: 유리엄마: 여보세요? 지나: 안녕하세요? 저 지난데요. 유리 있어요? 유리엄마: 어, 그래. 유리 바꿔 줄게. 잠깐만 기다려. 유리: 여보세요? 지나니?
![[Ngữ pháp] -기로 하다 Quyết định làm gì đó](https://duhocba.com/storage/upload/jock/university/2026/07/24/nice-2bpicture-2b-2b26-jpg-6d3659.webp)
Trước tiên hãy cùng xem đoạn hội thoại dưới đây:
유리엄마: 여보세요? — Alo?
지나: 안녕하세요? 저 지난데요. 유리 있어요? — Cháu chào cô ạ. Cháu là Jina đây. Yu-ri có nhà không cô?
유리엄마: 어, 그래. 유리 바꿔 줄게. 잠깐만 기다려. — Ừ, được rồi. Cô đưa máy cho Yu-ri nhé. Đợi một chút.
유리: 여보세요? 지나니? 오빠한테 과학 숙제 물어봤어? — Alo? Jina đó hả? Cậu hỏi anh về bài tập Khoa học chưa?
지나: 응. 그런데 오빠가 지금 바빠서 자세한 건 이따가 이야기하기로 했어. 한 시간 후에 오빠랑 같이 팥빙수 먹으러 가기로 했는데, 그때 같이 만나서 이야기 할까? — Ừ. Nhưng anh đang bận nên đã hẹn lát nữa sẽ nói chi tiết. Một tiếng nữa mình đã hẹn đi ăn patbingsu với anh ấy, lúc đó gặp nhau nói chuyện luôn nhé?
유리: 음... 난 이따가 동생 숙제 도와주기로 해서 못 나갈 것 같아. — Ừm... mình đã hẹn giúp em làm bài tập nên chắc không ra được.
지나: 그렇구나. 오빠를 만나서 궁금한 것을 직접 물어 보면 좋을 것 같은데 동생하고 같이 나오는 건 어때? — Vậy à. Gặp anh ấy hỏi trực tiếp thì tốt hơn, hay là cậu dẫn em cùng ra luôn?
유리: 그러면 동생한테 한번 물어 볼게. 어디에서 만나기로 했어? — Vậy để mình hỏi em thử. Các cậu đã hẹn gặp ở đâu?
지나: K-town 극장 앞에 있는 팥빙수 가게로 갈 거야. — Bọn mình sẽ đến quán patbingsu trước rạp chiếu phim K-town.
유리: 알겠어. 연락할게. — Được rồi. Mình sẽ liên lạc lại.
Thân động từ + -기로 하다 (thường ở quá khứ: -기로 했다) = quyết định, hứa hẹn làm gì đó
1. Ý nghĩa: hứa hẹn, quyết tâm, quyết định làm việc gì đó
Gắn vào sau động từ để biểu hiện ý nghĩa hứa hẹn hoặc quyết tâm, quyết định làm một việc gì đó. Có thể dùng để thể hiện quyết định của bản thân hoặc kế hoạch với người khác. Thường dùng ở thì quá khứ dưới dạng "-기로 했다".
영화를 보러 가기로 했어요.
Tôi đã quyết định đi xem phim rồi.
이번에는 여행을 가지 않기로 했어요.
Tôi đã quyết định lần này không đi du lịch.
지난 주에 친구를 만나기로 했는데 못 만났어요.
Đã hẹn gặp bạn tuần trước thế mà không gặp được.
Cũng có thể dùng như câu đề nghị ở thì hiện tại với đuôi "-(으)ㅂ시다".
서울에서 보기로 합시다. (= 서울에서 만납시다.)
Hãy gặp nhau ở Seoul đi.
A: 내일 뭐 할까요? — Mai chúng ta sẽ làm gì nhỉ?
B: 등산하기로 해요. (= 등산하기로 합시다.) — Mai đi leo núi đi.
2. Không kết hợp với quá khứ trước "-기로 하다"
Trước "-기로 하다" không dùng "-았/었/였" để thể hiện thì quá khứ.
우리는 피자를 먹기로 했다. (O)
우리는 피자를 먹었기로 했다. (X)
3. Có thể thay "하다" bằng 결정하다, 결심하다, 약속하다
Tùy hoàn cảnh, "하다" trong "-기로 하다" có thể hoán đổi với "결정하다" (quyết định), "결심하다" (quyết tâm), "약속하다" (hẹn, hứa hẹn).
오늘부터 술을 안 먹기로 결심했어요.
Từ hôm nay tôi quyết tâm không uống rượu nữa.
주말에 친구와 만나기로 약속했어요.
Tôi đã hẹn gặp bạn vào cuối tuần.
내일부터 다이어트하기로 결심했다.
Từ mai tôi đã quyết tâm ăn kiêng.
캠프에 가기로 결정했다.
Tôi đã quyết định đi cắm trại.
4. Khi việc chưa được quyết định dứt khoát
지금 바쁘니까 나중에 다시 이야기하기로 해요.
Bây giờ đang bận nên để nói chuyện lại sau nhé.
Một số ví dụ tham khảo khác:
올해부터 술을 안 마시기로 했어요.
Tôi đã quyết định không uống rượu từ năm nay.
혼자 배낭여행을 가기로 했어요.
Tôi đã quyết định đi du lịch bụi một mình.
오늘부터 담배를 끊기로 했는데 실패했어요.
Tôi đã quyết định bỏ thuốc lá nhưng đã thất bại.
이번 주에 약속이 많아요. 화요일에 발표가 있어서 월요일에 유리하고 같이 발표 준비하기로 했어요. 화요일에 발표가 끝나면 유리하고 영화 보기로 했어요. 매주 수요일에는 수업 후에 유리하고 같이 수영장에 가요. 이번 주는 유리가 가족 모임이 있어서 저 혼자 가기로 했어요.
Tuần này tôi có nhiều hẹn. Thứ Ba có buổi thuyết trình nên thứ Hai tôi đã hẹn cùng Yu-ri chuẩn bị thuyết trình. Sau khi thuyết trình xong thứ Ba, tôi đã hẹn xem phim với Yu-ri. Mỗi thứ Tư hàng tuần, sau giờ học tôi và Yu-ri thường cùng đi bơi. Tuần này vì Yu-ri có họp mặt gia đình nên tôi đã quyết định đi một mình.
1. 내일부터 일찍 일어나____. (từ mai đã quyết định dậy sớm - 일어나다)
2. 다음 주에 같이 밥을 먹____. (đã hẹn tuần sau cùng ăn cơm - 먹다)
3. 이번 방학에는 고향에 가지 않____. (đã quyết định kỳ nghỉ này không về quê - 가다)
Đáp án: 1. 기로 했어요 2. 기로 했어요 3. 기로 했어요
5. Câu hỏi thường gặp
Hỏi: Vì sao không thể nói "먹었기로 했다"?
Đáp: Vì trước "-기로 하다" không được chèn đuôi quá khứ "-았/었/였" — thì quá khứ của cả câu đã được thể hiện ở "했다" đứng sau "-기로", không cần chia thêm ở động từ chính.
Hỏi: Có thể thay "하다" trong "-기로 하다" bằng từ khác không?
Đáp: Có, tùy ngữ cảnh có thể thay bằng "결정하다" (quyết định), "결심하다" (quyết tâm), hoặc "약속하다" (hẹn, hứa hẹn) để nhấn mạnh sắc thái cụ thể hơn.
Biên soạn: Đội ngũ Du Học BA | Đào Tạo Tiếng Hàn