[Ngữ pháp] -기, -는 것, -음 : Danh từ hóa, tạo danh từ/cụm danh từ từ các động từ, tính từ

21-09-2019 · 384 lượt xem

Khi bạn muốn tạo ra một danh từ hay cụm danh từ từ một động từ, có ba cách để thực hiện đó là sử dụng -기, -는 것, -음. -기 được dùng cho các hành động chưa hoàn thành (chưa kết thúc) hoặc các câu thành ngữ; nó thường được

[Ngữ pháp] -기, -는 것, -음 : Danh từ hóa, tạo danh từ/cụm danh từ từ các động từ, tính từ

SÁCH - TÀI LIỆU TOPIK

Khi muốn tạo ra một danh từ hay cụm danh từ từ một động từ, tính từ, tiếng Hàn có ba cách chính là dùng -기, -는 것, và -음. Bài này giới thiệu cách dùng và sự khác nhau giữa ba hình thức danh từ hóa này.

Cấu trúc nhanh:
-기: dùng cho hành động chưa hoàn thành, tính từ cảm xúc, thành ngữ
-음: dùng cho hành động đã hoàn thành, sự thật, nhận thức
-는 것: linh hoạt nhất, thay thế được cho cả hai (trừ vài cấu trúc cố định)

1. -기: hành động chưa hoàn thành, tính từ cảm xúc

-기 được dùng cho các hành động chưa hoàn thành (chưa kết thúc) hoặc các câu thành ngữ; nó thường được sử dụng với các tính từ cảm xúc hoặc một vài động từ chỉ hành động.

이곳은 보석을 보관하기에 좋습니다.
Nơi này tốt cho việc bảo quản châu báu.

혼자 있기 싫어요.
Tôi không thích việc phải ở một mình.

찾기가 쉬웠어요. / 집 찾기가 어려웠어요. / 집 찾기가 힘들었어요.
Việc tìm nhà khá dễ dàng. / Việc tìm nhà là khó khăn. / Việc tìm nhà khá là vất vả.

식물 기르기를 좋아해요. / 청소하기를 싫어합니다.
Tôi thích việc chăm sóc cây cối. / Tôi ghét việc dọn dẹp.

모두 무사하기를 바랍니다. / 다시 뵙기를 희망합니다. / 사업이 잘 되시를 기원합니다.
Tôi hy vọng mọi người bình an. / Tôi mong chúng ta sẽ gặp lại nhau. / Tôi chúc công ty làm ăn phát đạt.

Cũng được dùng trong các thành ngữ, ví dụ: 식은 죽 먹기 (dễ như ăn cháo nguội, "piece of cake"), 하늘의 별 따기 (khó như hái sao trên trời, "impossible").

2. -음: hành động đã hoàn thành, sự thật, nhận thức

-(으)ㅁ được dùng cho các hành động đã hoàn thành (kết thúc) hoặc hành động đã xảy ra, vì vậy có thể thêm thì quá khứ vào trước -음.

뭔가를 숨기고 있이 분명하다.
Rõ ràng là anh ấy đang giấu giếm điều gì đó.

민수의 이야기가 거짓이 드러났다/알려졌다/밝혀졌다.
Câu chuyện của Min-su đã lộ ra sự giả dối.

이미 늦었을 깨달았다. / 범죄를 저질렀을 알고 있었다.
Tôi đã nhận ra là quá trễ. / Tôi đã biết anh ấy phạm tội.

환경보호의 중요을 주장했다. / 비가 가을이 왔을 알려주고 있다.
Anh ấy khẳng định tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường. / Trận mưa đang báo hiệu mùa thu đã đến.

Thường dùng với các động từ, tính từ mang ý nghĩa "ý kiến, cách nhìn, đánh giá, sự hiểu biết, thực tế, báo cáo, tuyên bố hay hành động đã hoàn thành". Cũng dùng để rút ngắn câu cuối văn bản, tài liệu, ví dụ: 사실과 다르지 않음을 증명합니다 (Tôi chứng nhận rằng đó là sự thật), 사람을 찾음 (Tìm người/Missing).

3. -는 것: linh hoạt nhất, thay thế được cho -기 và -음

-는 것 (hay -는 거) linh hoạt và mềm dẻo hơn -는 것, -기 hay -음. Có thể dùng -는 것 thay cho -기 hoặc -음, ngoại trừ một vài cấu trúc cố định như -기에 좋다, -기를 바라다/희망하다/기원하다, -기 시작하다, -기로 (약속)하다, -기만 하다, -기도 하다...

집에 혼자 있는 것이 싫어요. = 집에 혼자 있기 싫어요.

찾는 것이 쉬웠어요. = 집 찾기가 쉬웠어요.

뭔가 숨기고 있는 것이 분명해요. = 뭔가 숨기고 있음이 분명해요.

범죄를 저지른 것을 알고 있었다. = 범죄를 저질렀음을 알고 있었다.

Luyện tập nhanh:
1. 저는 여행____를 좋아해요. (đáp án: 하기 hoặc 하는 것 đều được)
2. 그가 거짓말을 했____이 밝혀졌다. (đáp án: 음, vì diễn tả sự thật đã lộ ra)
3. 매일 운동____가 건강에 좋아요. (đáp án: 하기)

4. Câu hỏi thường gặp

Hỏi: Khi nào dùng -기, khi nào dùng -음?
Đáp: -기 dùng cho hành động chưa hoàn thành, thường đi với tính từ cảm xúc (좋다, 싫다, 쉽다...); -음 dùng cho hành động đã hoàn thành, sự thật, nhận thức, thường đi với các động từ như 분명하다, 밝혀지다, 깨닫다...

Hỏi: -는 것 có thể thay thế hoàn toàn cho -기 và -음 không?
Đáp: Gần như có thể, ngoại trừ một số cấu trúc cố định như -기에 좋다, -기를 바라다, -기 시작하다, -기로 하다, -기만 하다, -기도 하다, những trường hợp này bắt buộc dùng -기.

-기/-는 것/-음, -기, -는 것, -음,
Ảnh minh họa, nguồn King Sejong Institute
Xem thêm ngữ pháp liên quan:
[Động từ] + 는 것

Biên soạn: Đội ngũ Du Học BA | Đào Tạo Tiếng Hàn

Zalo Chat Messenger 098 521 1829