Tôi dường như luôn chỉ nhận sự giúp đỡ từ bạn bè.
파티 준비는 안 해도 되니까 오기만 하세요.
Bạn không cần phải chuẩn bị bữa tiệc nên hãy chỉ đến dự thôi.
결혼을 했는데 행복하기는커녕 힘들기만 해요.
Kết hôn xong chẳng những không hạnh phúc mà lại chỉ có mệt mỏi mà thôi.
집 앞에 있는 빵집을 늘 지나치기만 하다가 오늘은 들러서 빵을 좀 사 봤다.
아이들의 웃는 얼굴은 보기만 해도 행복해진다.
2. Khi nói về tình huống quá khứ thì sử dụng dạng '기만 했다' còn khi nói về tình huống tương lai- phỏng đoán thì dùng dạng '기만 하겠다, 기만 할 것이다'.
방학을 하면 무조건 놀기만 할 거예요.
Khi đến kỳ nghỉ tôi sẽ vui chơi thỏa thích.
민수는 묻는 말에는 대답하지 않고 웃기만 했다.
Min-su đã không trả lời câu hỏi mà chỉ khóc thôi.
3. Với trường hợp của động từ dạng '(danh từ)하다' giống như '공부하다, 청소하다, 일하다, 운동하다, 전화하다, 잔소리하다...' thì sử dụng dưới hình thức '(danh từ)만 하다'.
내 친구는 주말에도 일만 해요.
Bạn tôi dù vào cuối tuần vẫn chỉ có làm việc thôi.
남편은 소파에 앉아서 잔소리만 해요.
Chồng tôi ngồi lên gế sofa rồi chỉ càu nhàu thôi.
- Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng:
