Tiếng Hàn Sơ Cấp — 2B Bài 13 Đề 2
[1-9] Chọn nghĩa tiếng Việt đúng cho từ/cụm từ tiếng Hàn được cho. (mỗi câu 5 điểm)
Không gian ngoài trời gắn liền với căn hộ, thường dùng để phơi đồ hoặc đặt cây
Cách diễn tả căn nhà vừa mới được xây
Cách diễn tả căn nhà có đầy đủ tiện nghi, cơ sở vật chất tốt
Cách diễn tả việc đi lại thuận tiện, gần ga tàu điện ngầm hoặc bến xe buýt
Cách diễn tả có thể ngắm được cảnh đẹp từ trong nhà
Khoản tiền phải trả hàng tháng cho việc di chuyển (xe buýt, tàu điện ngầm...)
Khoản tiền phải trả cho việc sử dụng nước sinh hoạt
Hành động tìm kiếm và có được (nhà, phòng để ở...)
Văn bản thỏa thuận giữa người thuê nhà và chủ nhà, quy định thời hạn thuê
[10-16] Chọn đáp án đúng để điền vào chỗ trống trong câu, dựa trên 4 cấu trúc ngữ pháp đã học ở Bài 13: '-(으)ㄹ지 모르겠다', '-기는 하지만', '-기 때문에', '-기(가) A'. (mỗi câu 5 điểm)
오늘은 ( ) 부동산 문을 안 열어요.
지하철역이 가까워서 학교에 ( ).
방이 넓고 깨끗해서 ( ).
짐이 많아서 ( ).
주변에 시장도 있고 편의점도 있어서 ( ).
소음이 심해서 밤에 ( ).
방이 너무 좁아서 ( ).
[17-20] Đọc đoạn hội thoại sau và trả lời các câu hỏi. (mỗi câu 5 điểm)
가: 여보세요? 룸메이트 구한다는 광고 보고 전화했는데요.
나: 아, 네. 궁금한 것이 있으면 물어보세요.
가: 그 아파트는 학교에서 가까워요?
나: 네, 걸어서 10분쯤 걸려요. 그리고 주변에 편의점도 있고 교통도 편리해요.
가: 방값은 한 달에 얼마나 나와요?
나: 방값은 30만 원이고 관리비는 한 달에 10만 원쯤 나오는데 반씩 내면 돼요.
가: 좋아요. 그런데 저는 집 안에서 담배 피우는 것을 싫어하는데 혹시 담배 피우세요?
나: 아니요, 안 피워요. 그리고 저는 아침에 일찍 나가고 밤에 늦게 들어오는 편이에요.
가: 잘됐네요. 그럼 이번 주말에 한번 집을 보러 가도 될까요?
나: 네, 좋아요. 토요일 오후에 어때요?
이 아파트는 학교에서 걸어서 얼마나 걸립니까?
관리비는 한 사람이 한 달에 얼마씩 내야 합니까?
전화를 건 사람이 싫어하는 것은 무엇입니까?
두 사람은 언제 만나서 집을 보기로 했습니까?
