Tiếng Hàn Sơ Cấp — 2A Bài 6 Đề 1
[1-17] Chọn đáp án đúng cho mỗi câu hỏi về từ vựng chủ đề Bưu điện - Ngân hàng đã học trong Bài 6. (mỗi câu 2 điểm)
“소포” nghĩa là gì?
“우표” nghĩa là gì?
Từ nào có nghĩa là “phong bì” (thứ bằng giấy dùng để đựng thư)?
Trong câu “우표를 붙이다”, từ “붙이다” có nghĩa là gì?
“부치다” (như trong “편지를 부치다”) nghĩa là gì?
Hành động gói đồ vật cẩn thận trước khi gửi đi được gọi là gì?
“저울” nghĩa là gì?
Giấy tờ dùng để chứng minh danh tính của một người được gọi là gì?
“통장” nghĩa là gì?
“도장” nghĩa là gì?
Thẻ dùng để rút tiền mặt tại máy ATM được gọi là gì?
“환전” nghĩa là gì?
“송금” nghĩa là gì?
Hành động bỏ tiền vào tài khoản ngân hàng được gọi là gì?
Hành động lấy tiền ra khỏi tài khoản ngân hàng được gọi là gì?
“환율” nghĩa là gì?
“현금 인출기” nghĩa là gì?
[18-34] Chọn đáp án đúng để điền vào chỗ trống, dựa trên các cấu trúc ngữ pháp đã học trong Bài 6: N(으)로, N(이)라서, 'ㄹ' bất quy tắc, V-(으)면 되다, V-(으)ㄴ 것 같다. (mỗi câu 2 điểm)
가: 여기까지 어떻게 오셨어요?
나: ( ) 왔어요.
편지를 쓸 때 ( ) 쓰는 게 좋아요.
이 소포는 ( ) 보내면 3일 걸려요.
가: 이번 휴가에 어디로 갈 거예요?
나: ( ) 가려고 해요. 부산 여행을 하고 싶어요.
이름을 쓸 때 ( ) 써 주세요.
가: 카페에 왜 이렇게 사람이 많아요?
나: 지금 ( ) 사람이 많아요.
저는 ( ) 학생 할인을 받을 수 있어요.
오늘은 ( ) 우체국 문을 안 열어요.
가: 소포가 왜 이렇게 늦게 도착해요?
나: 이번 주가 ( ) 배송이 늦어요.
이 시계는 친구한테서 받은 ( ) 가격을 몰라요.
가: 저 가수 이름 알아요?
나: 아니요, ( ).
저와 제 동생은 성격이 많이 ( ).
물가가 작년보다 많이 ( ).